Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8633-1:2010 (ISO 13385-1:2007) quy định về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước - Phần 1: Thước cặp - Kết cấu và yêu cầu về đo lường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các đặc tính thiết kế và đặc tính đo lường quan trọng nhất của các loại thước cặp thông dụng.
- Áp dụng cho các loại thước cặp có cơ cấu chỉ thị khác nhau bao gồm: thước cặp hiển thị bằng vạch chia (du xích), thước cặp hiển thị bằng mặt số (đồng hồ) và thước cặp hiển thị số (điện tử).
- Tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu đối với thước cặp dùng để đo kích thước ngoài, kích thước trong, đo chiều sâu và đo chiều cao của các chi tiết kỹ thuật.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau đây:
- TCVN 8244 (ISO/IEC Guide 99): Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm cơ bản và chung và thuật ngữ kèm theo (VIM).
- ISO 14253-1: Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Kiểm tra bằng phép đo các chi tiết đo và thiết bị đo - Phần 1: Quy tắc quyết định sự phù hợp hoặc không phù hợp với đặc tính kỹ thuật.
- ISO/TS 14253-2: Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Kiểm tra bằng phép đo các chi tiết đo và thiết bị đo - Phần 2: Hướng dẫn ước lượng độ không đảm bảo đo trong đo lường GPS, trong hiệu chuẩn thiết bị đo và trong kiểm tra sản phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu về các bộ phận và thông số của thước cặp:
- Thước cặp (Calliper): Dụng cụ đo truyền tải kích thước của một vạch chia hoặc một giá trị số thông qua vị trí của một mỏ đo di động trên một thân thước có thang đo tuyến tính.
- Mỏ đo ngoài (Measuring faces for external measurements): Các bề mặt tiếp xúc của thước cặp được thiết kế đặc biệt để thực hiện phép đo kích thước ngoài của chi tiết.
- Mỏ đo trong (Measuring faces for internal measurements): Các bề mặt tiếp xúc của thước cặp dùng để đo các kích thước bên trong như đường kính lỗ, chiều rộng rãnh.
- Thanh đo sâu (Depth measuring bar): Bộ phận di động dạng thanh mảnh của thước cặp, dùng để đo chiều sâu của các lỗ hoặc rãnh hẹp.
- Sai số chỉ thị (Error of indication): Sự chênh lệch giữa giá trị đo hiển thị trên thước cặp và trị số thực (hoặc trị số chuẩn) của đại lượng cần đo.
Điều 4: Đặc tính thiết kế
Điều khoản này quy định các yêu cầu kỹ thuật về mặt chế tạo và kết cấu vật lý của thước cặp nhằm đảm bảo độ chính xác và độ bền vững trong quá trình vận hành:
- Thiết kế chung: Thước cặp phải được chế tạo từ các vật liệu có độ cứng cao, chống mài mòn tốt và có hệ số giãn nở nhiệt ổn định để hạn chế sai số do nhiệt độ môi trường. Kết cấu cơ học phải đảm bảo mỏ đo di động trượt êm, không bị rơ hoặc lắc dọc theo thân thước.
- Các kiểu cơ cấu chỉ thị: Tiêu chuẩn phân loại chi tiết yêu cầu kỹ thuật cho ba loại cơ cấu hiển thị kết quả đo:
- Cơ cấu chỉ thị bằng vạch chia (du xích): Yêu cầu về độ rõ nét của các vạch chia, khoảng cách giữa các vạch và độ dày của vạch chia trên thân thước và du xích.
- Cơ cấu chỉ thị bằng mặt số (đồng hồ): Quy định về đường kính mặt số, khoảng chia của kim chỉ thị và cơ cấu truyền động bánh răng để tránh hiện tượng trượt kim.
- Cơ cấu chỉ thị bằng số (điện tử): Quy định về kích thước chữ số hiển thị, tốc độ phản hồi của màn hình LCD và khả năng chống nhiễu điện từ.
- Kích thước và hình dáng mỏ đo: Quy định nghiêm ngặt về độ phẳng, độ song song giữa các mặt đo ngoài và độ đồng tâm của các mặt đo trong khi mỏ đo khép kín.
- Cơ cấu khóa: Thước cặp bắt buộc phải trang bị vít khóa hoặc cơ cấu hãm tương đương để cố định vị trí của mỏ đo di động, giúp người sử dụng dễ dàng đọc và lưu lại kết quả đo mà không làm sai lệch vị trí đo thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Geometrical product specifications (GPS) - Dimensional measuring equipment - Part 1: Callipers - Design and metrological requirements
Lời nói đầu
TCVN 8633-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 13385-1:2007.
TCVN 8633-1:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 213 Kiểm tra thông số kích thước và đặc tính hình học của sản phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn về đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) và được xem như một tiêu chuẩn chung về đặc tính hình học của sản phẩm (xem ISO/TR 14638). Nó thuộc vào mắt xích 5 của chuỗi các tiêu chuẩn về cỡ kích thước và khoảng cách trong ma trận chung về đặc tính hình học của sản phẩm (GPS).
Để có thông tin chi tiết hơn về quan hệ của tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn khác và mẫu ma trận về đặc tính hình học của sản phẩm (ma trận GPS), xem Phụ lục G.
Nên có tiêu chuẩn ISO 14978 khi đọc tiêu chuẩn này.
ĐẶC TÍNH HÌNH HỌC CỦA SẢN PHẨM (GPS) - DỤNG CỤ ĐO KÍCH THƯỚC - PHẦN 1: THƯỚC CẶP - KẾT CẤU VÀ YÊU CÂU VỀ ĐO LƯỜNG
Geometrical product specifications (GPS) - Dimensional measuring equipment - Part 1: Callipers - Design and metrological requirements
Tiêu chuẩn này quy định kết cấu và các đặc tính đo lường quan trọng nhất của các thước cặp
- có chỉ thị tương tự (analog): thang du xích hoặc chỉ thị kim (mặt số);
- có chỉ thị số: hiển thị số.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.
ISO 3650, Geometrical Product Specificaton (GPS) - Length standards - Gauge blocks
(Đặc tính hình học của sản phẩm - GPS - Các tiêu chuẩn chiều dài - Bộ căn mẫu)
ISO 14253-1, Geometrical product specification (GPS) - Inspection by measurement of Workpieces and measuring equipment - Part 1: Decision rules for proving conformance or non-conformance with specificationbs
(Đặc tính hình học của sản phẩm - GPS - Kiểm tra bằng đo các chi tiết gia công và thiết bị đo - Phần 1: Các quy tắc quyết định để chứng minh sự phù hợp hoặc không phù hợp với các đặc tính kỹ thuật)
ISO/TS 14253-2, Geometrical product specification (GPS) - Inspection by measurement of Workpieces and measuring equipment - Part 2: Guide to the estimation of uncertainly of measurement in calibration of measuring equipment and product verification
(Đặc tính hình học của sản phẩm - GPS - Kiểm tra bằng đo các chi tiết gia công và thiết bị đo - Phần 2: Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong hiệu chuẩn thiết bị đo và kiểm định sản phẩm)
ISO/DIS 14978:2006, Geometrical product specification (GPS) - General concepts and requirement for GPS measurement equipment
(Đặc tính hình học của sản phẩm - GPS - Các khái niệm chung và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8632:2010 (ISO/FDIS 3611:2010) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước: Panme đo ngoài - Kết cấu và đặc tính đo lường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 260:2008 (ISO/TR 16570 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cách ghi kích thước dài, kích thước góc và dung sai: đặc tính giới hạn +/- – Kích thước bậc, khoảng cách, kích thước góc và bán kính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7295:2003 (ISO 5458 : 1998) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Ghi dung sai vị trí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10862:2015 (ISO/TS 21749:2005) về Độ không đảm bảo đo đối với các ứng dụng đo lường - Phép đo lặp lại và thực nghiệm lỏng
- 1Quyết định 3022/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8632:2010 (ISO/FDIS 3611:2010) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước: Panme đo ngoài - Kết cấu và đặc tính đo lường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 260:2008 (ISO/TR 16570 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cách ghi kích thước dài, kích thước góc và dung sai: đặc tính giới hạn +/- – Kích thước bậc, khoảng cách, kích thước góc và bán kính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7295:2003 (ISO 5458 : 1998) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Ghi dung sai vị trí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10862:2015 (ISO/TS 21749:2005) về Độ không đảm bảo đo đối với các ứng dụng đo lường - Phép đo lặp lại và thực nghiệm lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8633-1:2010 (ISO 13385-1:2007) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước - Phần 1: Thước cặp - Kết cấu và yêu cầu về đo lường
- Số hiệu: TCVN8633-1:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
