Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7295:2003 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5458:1998) quy định về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Dung sai hình học – Ghi dung sai vị trí. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi thiết lập các quy tắc, phương pháp luận và cách thức biểu diễn dung sai vị trí trên các bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp ghi dung sai vị trí đối với các yếu tố hình học của sản phẩm.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm việc xác định dung sai cho các đặc tính liên quan đến vị trí, độ đồng tâm, độ đồng trục và độ đối xứng của các đối tượng hình học.
- Các quy định được áp dụng rộng rãi cho cả các yếu tố đơn lẻ và các nhóm yếu tố (ví dụ: nhóm lỗ, hệ thống chốt, ren) nhằm định vị chính xác vị trí tương đối giữa chúng trong không gian ba chiều.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan trong hệ thống Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS), bao gồm:
- TCVN 5906:1995 (ISO 1101) về dung sai hình học, dung sai trạng thái, độ hướng, độ vị trí và độ đảo.
- ISO 2692 về nguyên tắc yêu cầu vật liệu tối đa (MMR) và yêu cầu vật liệu tối thiểu (LMR) trong dung sai hình học.
- ISO 5459 về hệ thống chuẩn và chuẩn cho dung sai hình học trên bản vẽ kỹ thuật.
- ISO 8015 về các nguyên tắc cơ bản của dung sai độc lập.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng để thống nhất cách hiểu khi thiết lập bản vẽ:
- Kích thước lý thuyết chính xác (TED - Theoretically Exact Dimension): Là kích thước xác định vị trí, hướng hoặc biên dạng lý thuyết của một yếu tố hình học. Kích thước TED không có dung sai trực tiếp và bắt buộc phải được đặt trong khung hình chữ nhật trên bản vẽ.
- Miền dung sai vị trí: Là vùng không gian giới hạn (có thể có dạng hình tròn, hình trụ, hoặc khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song đối xứng) mà trong đó tâm, đường tâm, trục hoặc mặt trung hòa của yếu tố được ghi dung sai phải nằm vào.
- Yếu tố được dung sai: Là đối tượng cụ thể cần khống chế sai lệch vị trí (ví dụ: tâm của một lỗ khoan, trục đối xứng của một chi tiết quay).
- Nguyên tắc chung và cách ghi dung sai vị trí (Điều 4)
- Sử dụng kích thước lý thuyết chính xác (TED): Khi áp dụng dung sai vị trí, tất cả các kích thước xác định vị trí lý thuyết của yếu tố so với hệ thống chuẩn hoặc so với các yếu tố khác trong nhóm bắt buộc phải sử dụng kích thước TED (đóng khung chữ nhật). Sai lệch thực tế của vị trí sẽ được kiểm soát hoàn toàn bởi trị số dung sai ghi trong khung dung sai.
- Xác định hình dạng miền dung sai: Trị số dung sai vị trí được ghi trong khung dung sai. Nếu miền dung sai có dạng hình tròn hoặc hình trụ, ký hiệu phi (Ø) phải được đặt trước trị số dung sai. Nếu không có ký hiệu Ø, miền dung sai được hiểu là khoảng cách giữa hai đường thẳng hoặc hai mặt phẳng song song đối xứng.
- Liên kết với hệ thống chuẩn: Dung sai vị trí thường được xác định dựa trên một hoặc nhiều yếu tố chuẩn (được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa đặt trong khung dung sai). Hệ thống chuẩn này giúp định vị chính xác hướng và tọa độ của miền dung sai trong không gian thiết kế.
- Tính độc lập của các miền dung sai: Theo nguyên tắc mặc định, các miền dung sai vị trí cho từng yếu tố riêng lẻ trong một nhóm được xem là độc lập với nhau, trừ khi có chỉ dẫn đặc biệt khác trên bản vẽ (ví dụ: sử dụng ký hiệu CZ - Common Zone để chỉ định miền dung sai chung).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẶC TÍNH HÌNH HỌC CỦA SẢN PHẨM (GPS) - DUNG SAI HÌNH HỌC - GHI DUNG SAI VỊ TRÍ
Geometrical product specification (GPS) - Geometrical tolerancing - Positional tolerancing
Lời nói đầu
TCVN 7295 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 5458 : 1998.
TCVN 7295 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC1 Những vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐẶC TÍNH HÌNH HỌC CỦA SẢN PHẨM (GPS) - DUNG SAI HÌNH HỌC - GHI DUNG SAI VỊ TRÍ
Geometrical product specification (GPS) - Geometrical tolerancing - Positional tolerancing
1.1. Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp ghi dung sai vị trí. Phương pháp ghi dung sai này được áp dụng cho vị trí của một điểm, một đường, một bề mặt, ví dụ tâm của một hình cầu, đường tâm của lỗ hoặc trục và mặt phẳng trung tuyến của rãnh.
CHÚ THÍCH - Việc ghi dung sai của profin được sử dụng khi các đường không phải là các đường thẳng hoặc các bề mặt không nằm trong một mặt phẳng - Xem ISO 1660.
ISO 1101 :1983 Geometrical product specifications (GPS) - Geometrical tolerancing - Generalities, definitions, symbols, indications on drawings. (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Nguyên tắc chung, định nghĩa, ký hiệu, ghi dung sai trên bản vẽ).
Các định nghĩa liên quan đến các yếu tố đặc trưng theo ISO 14660-1. Các thuật ngữ mới khác với các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này. Các thuật ngữ mới này được định nghĩa trong phụ lục A và có trong phần chính của tiêu chuẩn này, đặt trong dấu ngoặc đơn bên cạnh thuật ngữ đang dùng.
4.1. Yêu cầu chung
Các thành phần cơ bản là các kích thước chính xác về lý thuyết, các miền dung sai và các yếu tố chuẩn.
4.2. Yêu cầu cơ bản
Dung sai vị trí được kết hợp với các kích thước chính xác về lý thuyết và xác định các giới hạn đối với vị trí của yếu tố thực như các điểm, đường tâm, mặt phẳng trung tuyến, các đường thẳng và mặt phẳng có liên quan với nhau hoặc có liên quan với một hoặc nhiều yếu tố chuẩn. Các miền dung sai được bố trí đối xứng so với vị trí chính xác về lý thuyết.
CHÚ THÍCH - Các dung sai vị trí không có tính tích lũy khi các kích thước chính xác (về) lý thuyết được sắp xếp thành một dãy (xem hình 4). (Sự tích lũy dung sai trái ngược với các dung sai kích thước được sắp xếp thành một dãy). Việc ghi dung sai vị trí cho phép tham chiếu rõ ràng đến một hoặc nhiều yếu tố chuẩn.
4.3. Kích thước chính xác (về) lý thuyết
Các kích thước chính xác (về) lý thuyết, kể cả kích thước góc và kích thước dài được cho trong các khung chữ nhật phù hợp với ISO 1101. Việc cho kích thước này được minh họa trong các hình 2a), 2b), 3a), 4a; 5a) và 7a).
Các kích thước chính xác về lý thuyết 0o và 90o, 180o hoặc khoảng cách 0 giữa.
- các yếu tố có dung sai vị trí không liên quan với một yếu tố chuẩn [xem hình 4a) và hình 5a)];
- các yếu tố dung sai vị trí liên quan với cùng một hoặc nhiều yếu tố chuẩn [xem hình 2a)];
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8632:2010 (ISO/FDIS 3611:2010) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước: Panme đo ngoài - Kết cấu và đặc tính đo lường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 260:2008 (ISO/TR 16570 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cách ghi kích thước dài, kích thước góc và dung sai: đặc tính giới hạn +/- – Kích thước bậc, khoảng cách, kích thước góc và bán kính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8633-1:2010 (ISO 13385-1:2007) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước - Phần 1: Thước cặp - Kết cấu và yêu cầu về đo lường
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8632:2010 (ISO/FDIS 3611:2010) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước: Panme đo ngoài - Kết cấu và đặc tính đo lường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 260:2008 (ISO/TR 16570 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cách ghi kích thước dài, kích thước góc và dung sai: đặc tính giới hạn +/- – Kích thước bậc, khoảng cách, kích thước góc và bán kính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8633-1:2010 (ISO 13385-1:2007) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước - Phần 1: Thước cặp - Kết cấu và yêu cầu về đo lường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7295:2003 (ISO 5458 : 1998) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Ghi dung sai vị trí
- Số hiệu: TCVN7295:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
