Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1271:1983. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số carbonyl của tinh dầu bằng phương pháp hydroxylamin tự do. Đây là một trong những phương pháp hóa học quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ tinh khiết cũng như hàm lượng các hợp chất carbonyl (chủ yếu là aldehyde và ketone) có trong các loại tinh dầu thương mại.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng cho các loại tinh dầu có chứa các hợp chất carbonyl dễ tham gia vào phản ứng oxim hóa với hydroxylamin tự do ở nhiệt độ thường hoặc khi đun nóng dưới các điều kiện quy định cụ thể.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại tinh dầu chứa các thành phần hóa học khác có khả năng gây cản trở phản ứng oxim hóa (ví dụ như các axit mạnh hoặc bazơ mạnh tự do), hoặc các loại tinh dầu đã có phương pháp xác định trị số carbonyl riêng biệt được quy định trong các tiêu chuẩn chuyên biệt khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng với tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 8443 (ISO 356): Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tài liệu bắt buộc nhằm đảm bảo mẫu tinh dầu được xử lý, đồng nhất hóa và bảo quản đúng cách trước khi tiến hành phân tích hóa học, tránh làm thay đổi hàm lượng các hợp chất carbonyl nhạy cảm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa về chỉ số đo lường cốt lõi:
- Trị số carbonyl (Carbonyl value): Được định nghĩa là số miligam kali hydroxit (KOH) tương đương với lượng hydroxylamin phản ứng với các hợp chất carbonyl có trong 1 gam tinh dầu, dưới các điều kiện thử nghiệm được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hóa học của phương pháp hydroxylamin tự do được mô tả chi tiết qua các giai đoạn phản ứng và đo lường sau:
- Phản ứng oxim hóa: Các hợp chất carbonyl (bao gồm aldehyde hoặc ketone) có trong phần mẫu thử tinh dầu sẽ phản ứng với hydroxylamin tự do. Hydroxylamin tự do này được giải phóng trực tiếp tại chỗ (in situ) từ hydroxylamin hydroclorid bằng cách trung hòa bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn. Phản ứng tạo ra oxim tương ứng và giải phóng nước.
- Quá trình chuẩn độ: Lượng axit clohydric giải phóng ra trong quá trình phản ứng oxim hóa, hoặc lượng hydroxylamin dư không tham gia phản ứng, sẽ được tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn hoặc dung dịch kali hydroxit tiêu chuẩn trong etanol.
- Xác định điểm kết thúc: Điểm tương đương của quá trình chuẩn độ được xác định bằng cách sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp (thường là bromophenol lam hoặc metyl da cam) để nhận biết sự thay đổi màu sắc rõ rệt, hoặc có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế đối với các mẫu tinh dầu có màu đậm khó quan sát bằng mắt thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TINH DẦU – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ CARBONYL – PHƯƠNG PHÁP HYDROXYLAMIN TỰ DO
Essential oils – Determination of carbonyl value – free hydroxylamine method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số carbonyl trong tinh dầu. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tinh dầu có chứa các hợp chất carbonyl (đặc biệt là xeton, trừ metylxeton) khó chuyển hóa thành oxim bằng phương pháp quy định trong TCVN 8456 (ISO 1279).
Phương pháp này không áp dụng được cho các tinh dầu có chứa một hàm lượng đáng kể este hoặc các thành phần nhạy với kiềm khác.
Các tiêu chuẩn nêu rõ các yêu cầu đối với các loại tinh dầu riêng rẽ sẽ được quan điểm rõ phương pháp để áp dụng là phương pháp này hoặc phương pháp hydroxylamoni clorua được quy định trong TCVN 8456 (ISO 1279)1).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212), Tinh dầu – Lấy mẫu;
TCVN 8443 (ISSO 356), Tinh dầu – Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Trị số carbonyl của tinh dầu (carbonyl value essential oil)
Số miligam kali hydroxit cần để trung hòa lượng axit clohydric được giải phóng trong phản ứng oxi hóa với hydroxylamoni clorua, trên một gam tinh dầu.
CHÚ THÍCH: Các oxim là kết quả của phản ứng giữa các hợp chất carbonyl với hydroxylamin.
Chuyển hóa các hợp chất carbonyl về oxim bằng phản ứng với hydroxylamin tự do được giải phóng trong hỗn hợp của hydroxylamoni clorua và kali hydroxit.
Chuẩn độ lượng kiềm dư bằng dung dịch axit clohydric, hoặc bằng phương pháp so màu hoặc phương pháp đo điện thế.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có tinh khiết tương đương.
5.1. Axit clohydric, dung dịch chuẩn, c(HCL) » 0,5 mol/l
5.2. Dung dịch kali hydroxit, c(KOH) » 0,5 mol/l trng etanol 95% (phần thể tích).
Hòa tan bằng cách làm nóng 0,2g xanh bromophenol trong 3 ml dung dịch kali hydroxit trong etanol c(KOH) = 0,1 mol/l và 10ml etanol 95% (phần thể tích). Sau khi để nguội, pha loãng bằng etanol đến 100 ml.
5.4. Hydroxylamoni clorua, dung dịch trong etanol
Hòa tan 50 g hydroxylamoni clorua trong khoảng 100 ml nước và thêm khoảng 800 ml etanol 95% (phần thể tích), sau đó thêm 10 ml dung dịch xanh bromophenol trong etanol (5.3) và pha loãng bằng etanol 95% (phần thể tích) đến 1000 ml. Thêm dung dịch kali hydroxit trong etanol (5.2) cho đến khi dung dịch có màu xanh lá cây, nếu phần chất lỏng quan sát được trong lớp mỏng, hoặc có màu đỏ nếu lớp chất lỏng dày.
Dung dịch phải có màu vàng chanh khi thêm 0,05 ml dung dịch axit clohydric (5.1) vào 20 ml dung dịch và phải có màu đỏ khi thêm 0,05 ml dung dịch kali hydroxit (5.2) vào một lượng 20 ml khác của dung dịch.
Dung dịch bền trong một tuần.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Dùng cho cả hai kỹ thuật (chuẩn độ bằng so màu và chuẩn độ bằng đo điện thế)
6.1.1. Bình thủy tinh, bền với kiềm, dung tích từ 100 ml đến 200 ml, có các cổ mài, có gắn nắp đậy bằng thủy tinh mài hoặc gắn với ống thủy tinh dài ít nhất 1 m và đường kính trong ít nhất 10 mm để làm bộ phận sinh h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 1Quyết định 2823/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8443:2010 (ISO 356 : 1996) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8456:2010 (ISO 1279 : 1996) về Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp đo điện thế sử dụng hydroxylamoni clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- Số hiệu: TCVN8455:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
