Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8144:2009 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pretilachlor quy định phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt chất pretilachlor trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng hoạt chất pretilachlor trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thành phẩm (như dạng nhũ dầu - EC, dạng hạt - GR, hoặc các dạng phối chế khác).
- Phương pháp này được áp dụng thống nhất tại các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật trên toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để thực hiện quy trình thử nghiệm. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật (như TCVN 3859 hoặc các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành tương đương) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng được kiểm tra.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Hàm lượng hoạt chất pretilachlor trong mẫu thử được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
- Hệ thống sắc ký khí sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID) để phát hiện và đo lường lượng hoạt chất sau khi được tách ra khỏi cột sắc ký.
- Quá trình định lượng được thực hiện dựa trên phương pháp chuẩn nội. Hàm lượng pretilachlor được tính toán bằng cách so sánh tỷ số giữa diện tích (hoặc chiều cao) pic của hoạt chất pretilachlor và pic của chất chuẩn nội trong dung dịch mẫu thử với tỷ số tương ứng trong dung dịch mẫu chuẩn. Chất chuẩn nội thường được sử dụng là di-n-octyl phthalate hoặc một chất chuẩn nội khác có tính chất hóa-lý phù hợp.
- Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Chất chuẩn pretilachlor: Phải có độ tinh khiết đã biết trước (thường yêu cầu tối thiểu từ 98% trở lên) và được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp để không làm thay đổi nồng độ hoạt chất.
- Chất chuẩn nội: Sử dụng chất chuẩn nội phù hợp (ví dụ di-n-octyl phthalate), đảm bảo không có phản ứng hóa học với mẫu thử và có thời gian lưu tách biệt hoàn toàn với pretilachlor trên sắc ký đồ.
- Dung môi hòa tan: Sử dụng các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn phân tích sắc ký (như axeton, metanol, etyl axetat hoặc diclometan) để hòa tan hoàn toàn mẫu và chất chuẩn mà không gây nhiễu tín hiệu sắc ký.
- Khí mang và các khí hỗ trợ: Khí nitơ hoặc khí heli có độ tinh khiết cao (tối thiểu 99,99%) được sử dụng làm khí mang; khí hydro và không khí nén sạch được sử dụng để duy trì ngọn lửa cho detector FID.
- Thiết bị sắc ký khí (GC): Phải được trang bị bộ bơm mẫu (chia tỷ lệ hoặc không chia tỷ lệ), detector ion hóa ngọn lửa (FID), và cột sắc ký phù hợp (cột mao quản hoặc cột nhồi có khả năng tách tối ưu hoạt chất pretilachlor và chất chuẩn nội ra khỏi các tạp chất đi kèm).
- Dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường: Bao gồm cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, bình định mức các loại, pipet chính xác, micro-xylanh bơm mẫu và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác đã được hiệu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PRETILACHLOR
Pesticides – Determination of pretilachlor content
Lời nói đầu
TCVN 8144:2009 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PRETILACHLOR
Pesticides – Determination of pretilachlor content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất pretilachlor trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có chứa hoạt chất pretilachlor
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vật – Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
Hàm lượng pretilachlor được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dibutyl phthalat (DBP) làm chất nội chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1 Chất chuẩn pretilachlor, đã biết hàm lượng.
4.2 Chất nội chuẩn DBP, có độ tinh khiết 99%.
4.3 Axeton
4.4 Khí nitơ, có độ tinh khiết ≥ 99,9%
4.5 Khí hydro, có độ tinh khiết ≥ 99,9%
4.6 Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.
4.7 Dung dịch nội chuẩn nồng độ 8,0 mg/ml
Dùng cân phân tích (5.4) cân 0.80 g chất nội chuẩn DBP (4.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (5.1), hòa tan và định mức tới vạch bằng axeton
4.8 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.4) cân 0,01 g chất chuẩn pretilachlor (4.1), chính xác tới 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn, hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton
Chú ý : Trước khi cân, cần đưa nhiệt độ của mẫu chuẩn bảo quản lạnh đến nhiệt độ phòng cân.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức, dung tích 10 ml và 100 ml
5.2 Pipet, dung tích 1 ml
5.3 Xyranh bơm mẫu, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1ml
5.4 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0.00001 g.
5.5 Thiết bị sắc ký khí được trang bị như sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID)
- bộ bơm chia dòng và không chia dòng
- cột mao quản HP-5 dài 30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0.25 mm hoặc loại tương đương
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.
Lấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143:2009
7.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ lạnh thì cần làm tan chảy ở nhiệt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4719:1989 về thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương - phương pháp xác định dư lượng Methylparathion do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9476:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Paraquat Dichloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11734:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
- 1Quyết định 1804/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4719:1989 về thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương - phương pháp xác định dư lượng Methylparathion do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9476:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Paraquat Dichloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11734:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8144:2009 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pretilachlor
- Số hiệu: TCVN8144:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
