Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8093:2009 quy định các yêu cầu về tính năng và phương pháp thử đối với nồi cơm điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào các quy định nền tảng, thuật ngữ chuyên ngành và điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nồi cơm điện hoạt động bằng nguồn điện lưới, được thiết kế chủ yếu cho mục đích sử dụng trong gia đình và các khu vực tương tự.
- Mục đích chính của tiêu chuẩn là xác định và đo lường các đặc tính tính năng chính của nồi cơm điện mà người sử dụng quan tâm, đồng thời hướng dẫn các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá các đặc tính này.
- Tiêu chuẩn không đề cập đến các yêu cầu về an toàn của thiết bị, vốn được quy định riêng biệt trong các tiêu chuẩn an toàn điện liên quan.
- Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thiết bị điện gia dụng để đảm bảo thiết bị được thử nghiệm tính năng trong trạng thái đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tối thiểu.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Nồi cơm điện (Electric rice cooker): Thiết bị điện dùng để nấu chín gạo bằng năng lượng điện, thường tích hợp chức năng tự động chuyển sang chế độ giữ ấm sau khi hoàn thành chu kỳ nấu.
- Dung tích định mức (Rated capacity): Thể tích tối đa của lòng nồi được nhà sản xuất công bố, thường được tính bằng lít hoặc số cốc gạo tiêu chuẩn có thể nấu trong một lần.
- Chu kỳ nấu (Cooking cycle): Toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu cấp điện để đun nóng nước và gạo cho đến khi thiết bị tự động ngắt hoặc chuyển sang chế độ giữ ấm.
- Chế độ giữ ấm (Keep-warm function): Trạng thái hoạt động của nồi cơm điện sau khi kết thúc chu kỳ nấu, duy trì nhiệt độ của cơm ở một mức độ nhất định để tránh bị ôi thiu hoặc khô cứng trong một khoảng thời gian quy định.
- Điều kiện chung đối với các thử nghiệm (Điều 4)
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Các thử nghiệm phải được tiến hành trong môi trường phòng thí nghiệm có kiểm soát, với nhiệt độ môi trường xung quanh và độ ẩm tương đối được duy trì ổn định theo đúng quy chuẩn để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo hiệu suất năng lượng và thời gian nấu.
- Nguồn điện thử nghiệm: Điện áp và tần số của nguồn điện cấp cho nồi cơm điện trong quá trình thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức định mức của thiết bị với sai số cho phép cực kỳ nhỏ.
- Dụng cụ đo lường: Các thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình thử nghiệm (như nhiệt kế, đồng hồ đo công suất, cân điện tử) phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác cao theo quy định kỹ thuật.
- Chuẩn bị mẫu thử: Nồi cơm điện dùng để thử nghiệm phải là sản phẩm mới, sạch sẽ, được lắp ráp hoàn chỉnh theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và không có bất kỳ khuyết tật vật lý nào ảnh hưởng đến tính năng hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NỒI CƠM ĐIỆN - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electric rice cooker - Performance requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8093 : 2009 thay thế TCVN 5393 : 1991 và 5394 : 1991;
TCVN 8093 : 2009 tham khảo JIS C 9212 : 1993, sửa đổi 1 : 2007;
TCVN 8093 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI CƠM ĐIỆN - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electric rice cooker - Performance requirements and test methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồi cơm điện, nồi cơm điện kết hợp giữ nóng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có dung tích nấu cơm không quá 3,6 I, có điện áp danh định là 220 V xoay chiều, tần số 50 Hz, công suất danh định để nấu cơm không vượt quá 2 kW và công suất để giữ nóng cơm không quá 0,1 kW.
TCVN 5699-2-15 (IEC 60335-2-15), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-15 : Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
TCVN 7680 (IEC 60799), Phụ kiện điện - Bộ dây nguồn và bộ dây nối liên kết
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nồi cơm điện (electric rice cooker)
Nồi sử dụng năng lượng điện, chủ yếu để nấu cơm và có thể giữ nóng cơm trong một thời gian ngắn. Nồi cơm điện gồm thân chính, nắp, nồi nấu.
3.2. Nồi cơm điện kết hợp giữ nóng (electric rice cooker with warmer)
Nồi cơm điện có thêm chức năng giữ nóng.
3.3. Dung tích nấu cơm lớn nhất (maximum capacity)
Dung tích lớn nhất (tính bằng lít) mà gạo có thể chín trong một lần nấu cơm ứng với từng loại nồi cơm điện và nồi cơm điện kết hợp giữ nóng.
3.4. Thân chính (main body)
Bộ phận không bao gồm nồi nấu và nắp nồi.
3.5. Nồi nấu (inner)
Dụng cụ nằm trong nồi cơm điện dùng để chứa gạo và nước.
4.1. Yêu cầu chung
Nồi cơm điện phải phù hợp với các yêu cầu về an toàn quy định trong TCVN 5699-2-15 (IEC 60335-2-15).
Các thiết bị lắp với nồi cơm điện như bộ dây nguồn, công tắc, nút bấm, thiết bị bảo vệ quá nhiệt khi có sự cố, cầu chảy, v.v... phải phù hợp với các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
Các bộ phận của nồi cơm điện phải được làm từ vật liệu không có nguy cơ biến đổi hóa học có hại hoặc hòa tan chất có hại vào thực phẩm trong quá trình sử dụng.
Vật liệu của thân chính phải chịu được nhiệt trong điều kiện sử dụng thông thường. Vật liệu làm thân chính không được gây hại cho cơ thể người.
Vật liệu cách điện, vật liệu cách nhiệt phải chịu được nhiệt của những vật lân cận và những vật có thể tiếp xúc với chúng.
Các chi tiết làm bằng thép (trừ thép không gỉ) phải được gia công xử lý chống gỉ như mạ, sơn, hay các biện pháp thích hợp khác.
4.2. Công suất tiêu thụ điện
Dung sai của công suất tiêu thụ điện thực tế và công suất tiêu thụ danh định phải nằm trong các giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung sai cho phép của công suất tiêu thụ điện
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn - phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 về nồi cơm điện tự động - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7680:2007 (IEC 60799 : 1998) về phụ kiện điện - Bộ dây nguồn và bộ dây nối liên kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5394:1991 về Nồi cơm điện tự động - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2009 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8093:2009 về Nồi cơm điện - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8093:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
