Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15836:2003. Tiêu chuẩn này quy định về "Thông tin và tài liệu - Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core", thiết lập một khuôn mẫu chuẩn hóa quốc tế để mô tả các tài nguyên thông tin đa phương tiện và đa lĩnh vực trên môi trường số.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
TCVN 7980:2008 xác định bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core (Dublin Core Metadata Element Set - DCMES) dùng cho việc mô tả tài nguyên liên miền. Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- Các cơ quan thông tin, thư viện, viện lưu trữ và các tổ chức quản lý di sản văn hóa.
- Các nhà xuất bản, đơn vị phát hành nội dung số và các nhà phát triển hệ thống thông tin.
- Mọi tài nguyên thông tin số hóa hoặc tài nguyên vật lý cần được định danh và quản lý trên mạng internet.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa nền tảng để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Tài nguyên (Resource): Bất kỳ thực thể nào được định danh, có thể là tài liệu số, tài liệu vật lý, dịch vụ hoặc con người.
- Siêu dữ liệu (Metadata): Dữ liệu cấu trúc dùng để mô tả, giải thích, định vị hoặc làm rõ thông tin về một tài nguyên.
- Phần tử (Element): Một thuộc tính cụ thể của tài nguyên được định nghĩa trong bộ siêu dữ liệu.
Nguyên tắc thiết lập bộ phần tử Dublin Core (Điều 3)
Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính đơn giản: Dễ dàng sử dụng và tích hợp, không yêu cầu kiến thức chuyên sâu về thư mục học.
- Tính linh hoạt: Có thể mở rộng và kết hợp với các bộ siêu dữ liệu chuyên ngành khác.
- Tính liên thông: Hỗ trợ trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin khác nhau trên toàn cầu.
Chi tiết 15 phần tử siêu dữ liệu Dublin Core tiêu chuẩn (Điều 4)
Mỗi phần tử trong bộ Dublin Core được định nghĩa chi tiết bao gồm tên phần tử, nhãn hiển thị, định nghĩa và các lưu ý sử dụng:
1. Tiêu đề (Title)
- Định nghĩa: Tên được đặt cho tài nguyên.
- Lưu ý: Thông thường, Tiêu đề là tên mà tài nguyên được biết đến một cách chính thức.
2. Tác giả hoặc Người tạo (Creator)
- Định nghĩa: Thực thể chịu trách nhiệm chính trong việc tạo ra nội dung của tài nguyên.
- Lưu ý: Có thể là cá nhân, tổ chức hoặc dịch vụ.
3. Chủ đề (Subject)
- Định nghĩa: Đề tài hoặc nội dung của tài nguyên.
- Lưu ý: Thường được biểu diễn bằng các từ khóa, cụm từ chính hoặc mã phân loại.
4. Mô tả (Description)
- Định nghĩa: Bản trình bày tóm tắt về nội dung của tài nguyên.
- Lưu ý: Có thể bao gồm tóm tắt, mục lục, hoặc bài viết mô tả ngắn gọn.
5. Nhà xuất bản (Publisher)
- Định nghĩa: Thực thể chịu trách nhiệm cung cấp tài nguyên.
- Lưu ý: Tương tự như tác giả, có thể là cá nhân, tổ chức hoặc dịch vụ.
6. Người đóng góp (Contributor)
- Định nghĩa: Thực thể chịu trách nhiệm đóng góp vào nội dung của tài nguyên nhưng không phải tác giả chính.
- Lưu ý: Ví dụ như người biên dịch, người hiệu đính, người minh họa.
7. Ngày tháng (Date)
- Định nghĩa: Một mốc thời gian liên quan đến vòng đời của tài nguyên.
- Lưu ý: Thường là ngày tạo ra, ngày xuất bản hoặc ngày cập nhật tài nguyên. Khuyến nghị sử dụng định dạng chuẩn ISO 8601.
8. Loại hình (Type)
- Định nghĩa: Bản chất hoặc thể loại của nội dung tài nguyên.
- Lưu ý: Ví dụ như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phần mềm. Khuyến nghị sử dụng danh mục từ vựng có kiểm soát.
9. Định dạng (Format)
- Định nghĩa: Biểu diễn vật lý hoặc kỹ thuật số của tài nguyên.
- Lưu ý: Có thể bao gồm loại phương tiện truyền thông (MIME type) hoặc kích thước của tài nguyên.
10. Định danh (Identifier)
- Định nghĩa: Chuỗi ký tự duy nhất dùng để nhận dạng tài nguyên trong một ngữ cảnh nhất định.
- Lưu ý: Ví dụ như số URI, URL, ISBN, DOI.
11. Nguồn (Source)
- Định nghĩa: Tài nguyên gốc mà từ đó tài nguyên hiện tại được dẫn xuất hoặc trích xuất.
- Lưu ý: Khuyến nghị định danh tài nguyên nguồn bằng một chuỗi định danh chuẩn hóa.
12. Ngôn ngữ (Language)
- Định nghĩa: Ngôn ngữ của nội dung trí tuệ trong tài nguyên.
- Lưu ý: Khuyến nghị sử dụng mã ngôn ngữ theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO 639.
13. Quan hệ (Relation)
- Định nghĩa: Mối liên kết giữa tài nguyên hiện tại với một tài nguyên khác.
- Lưu ý: Khuyến nghị định danh tài nguyên có liên quan bằng một chuỗi định danh chuẩn hóa.
14. Phạm vi (Coverage)
- Định nghĩa: Phạm vi không gian hoặc thời gian của nội dung tài nguyên.
- Lưu ý: Phạm vi không gian có thể là địa danh hoặc tọa độ; phạm vi thời gian có thể là một kỷ nguyên, giai đoạn lịch sử.
15. Bản quyền (Rights)
- Định nghĩa: Thông tin về quyền sở hữu trí tuệ và các quyền sử dụng đối với tài nguyên.
- Lưu ý: Thường chứa tuyên bố về bản quyền, quyền truy cập hoặc các điều khoản cấp phép sử dụng.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của TCVN 7980:2008
Việc áp dụng TCVN 7980:2008 đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng chính phủ điện tử, thư viện số và các hệ thống lưu trữ thông tin quốc gia tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa cấu trúc dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm, chia sẻ và tích hợp dữ liệu liên ngành, liên quốc gia một cách hiệu quả và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU - BỘ PHẦN TỬ SIÊU DỮ LIỆU DUBLIN CORE
Information and documentation - The Dublin Core metadata element set
Lời nói đầu
TCVN 7980 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 15836 : 2003
TCVN 7980 : 2008 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU - BỘ PHẦN TỬ SIÊU DỮ LIỆU DUBLIN CORE
Information and documentation - The Dublin Core metadata element set
Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core là một chuẩn đề cập đến việc mô tả tài nguyên thông tin liên lĩnh vực. Ở đây, tài nguyên thông tin được định nghĩa là các thông tin được định danh. Đây là định nghĩa được sử dụng trong chuẩn Internet RFC 2396, “các thẻ định danh tài nguyên thống nhất (URI): Cú pháp chung” do Tim Berners-Lee và cộng sự phát triển. Đối với các ứng dụng Dublin Core, tài nguyên thông tin là một tài liệu điện tử.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho bộ phần tử được sử dụng chung trong các ứng dụng hoặc dự án cụ thể. Các chính sách, yêu cầu của cộng đồng và địa phương khác nhau có thể áp đặt thêm một số giới hạn, quy tắc và cách thông dịch. Tiêu chuẩn này không định nghĩa chi tiết tiêu chí mà bộ phần tử được sử dụng trong các ứng dụng và dự án cụ thể. Tiêu chuẩn này thay thế cho chuẩn RFC 2413, đây là phiên bản phát hành đầu tiên về Dublin Core.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
Các từ viết tắt trong ngoặc vuông tại cuối mỗi tài liệu là cách thức tài liệu được tham chiếu dưới dạng văn bản trong tiêu chuẩn này.
DCMI Type Vocabulary. DCMI Recommendation, 11 july 2000.
(Từ vựng DCMI. Khuyến cáo DCMI, 11 tháng 7 năm 2000).
ISO 3166 (all parts) Codes for the representation of names of countries and their subdivisions.
(TCVN 7127 Mã thể hiện tên quốc gia và khu vực).
ISO 639-2 - Codes for the representation of names of languages, alpha-3 code.
(ISO 639-2 Mã thể hiện tên ngôn ngữ, Mã - Alpha-3).
Internet Media Types.
(Môi trường Internet) .
Tags for the Identification of Languages, Internet RFC 3066.
(Thẻ định dan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7981-3:2009 (ISO/TS 17369-3:2005) về Trao đổi siêu dữ liệu và dữ liệu thống kê - Phần 3: Lược đồ và tài liệu SDMX-ML
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7981-4:2009 (ISO/TS 17369-4:2005) về Trao đổi siêu dữ liệu và dữ liệu thống kê - Phần 4: Cú pháp và tài liệu SDMX-EDI
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7981-3:2009 (ISO/TS 17369-3:2005) về Trao đổi siêu dữ liệu và dữ liệu thống kê - Phần 3: Lược đồ và tài liệu SDMX-ML
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7981-4:2009 (ISO/TS 17369-4:2005) về Trao đổi siêu dữ liệu và dữ liệu thống kê - Phần 4: Cú pháp và tài liệu SDMX-EDI
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980:2015 (ISO 15836:2009) về Thông tin và tư liệu - Bộ yếu tố dữ liệu Dublin Core
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980:2008 (ISO 15836 :2003) về Thông tin và tài liệu - Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core
- Số hiệu: TCVN7980:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
