Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7931:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7931:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3634:1979. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn) trong các sản phẩm rau đóng hộp. Đây là phương pháp phân tích hóa lý hiện đại, có độ chính xác cao, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm và bảo đảm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm phục vụ cho tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định chi tiết như sau:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định hàm lượng natri clorua có trong các loại rau đóng hộp.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp và được khuyến cáo sử dụng đối với các mẫu sản phẩm có màu sắc đậm, các dung dịch mẫu đục hoặc chứa các thành phần gây cản trở việc nhận biết điểm cuối bằng mắt thường khi sử dụng các chất chỉ thị màu truyền thống (như phương pháp chuẩn độ Mohr dùng chỉ thị kali cromat).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, việc sử dụng các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và đồng nhất mẫu đối với sản phẩm rau, quả đóng hộp.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp chuẩn độ điện thế xác định natri clorua dựa trên các phản ứng hóa học và vật lý sau:
- Axit hóa mẫu thử: Phần mẫu thử sau khi được đồng nhất và hòa tan sẽ được axit hóa bằng dung dịch axit nitric (HNO3) để tạo môi trường axit thích hợp, ngăn ngừa sự kết tủa của các muối bạc khác không mong muốn.
- Phản ứng tạo kết tủa: Tiến hành chuẩn độ các ion clorua (Cl-) có trong dung dịch mẫu bằng dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (AgNO3). Phản ứng tạo ra kết tủa bạc clorua (AgCl) màu trắng không tan.
- Xác định điểm tương đương bằng điện thế: Quá trình chuẩn độ được theo dõi liên tục bằng một hệ điện cực chuyên dụng, bao gồm một điện cực chỉ thị (thường là điện cực bạc) và một điện cực so sánh thích hợp (như điện cực calomel hoặc điện cực bạc/bạc clorua có cầu nối kép chứa dung dịch kali nitrat). Điểm tương đương (điểm cuối của phản ứng chuẩn độ) được xác định chính xác tại thời điểm có sự thay đổi đột ngột và lớn nhất về hiệu điện thế (độ dốc cực đại của đường cong chuẩn độ điện thế).
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất (Reagents and materials)
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt độ tinh khiết phân tích hóa học và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (phù hợp với quy định trong TCVN 4851):
- Axit nitric (HNO3): Dung dịch loãng (nồng độ khoảng 4 mol/l hoặc tỷ lệ thể tích phù hợp) dùng để axit hóa dung dịch mẫu thử trước khi tiến hành chuẩn độ.
- Bạc nitrat (AgNO3): Dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ chính xác đã biết trước (thường là dung dịch 0,1 mol/l hoặc 0,05 mol/l). Dung dịch này cần được bảo quản cẩn thận trong các chai thủy tinh màu nâu sẫm để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng trực tiếp.
- Natri clorua (NaCl): Chất chuẩn tinh khiết hóa học. Trước khi sử dụng để pha chế dung dịch chuẩn đối chứng hoặc xác định lại nồng độ của dung dịch bạc nitrat, natri clorua phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 110 độ C đến 120 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Đảm bảo hoàn toàn không chứa các ion clorua tạp chất để tránh gây sai số dương cho kết quả phân tích cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7931:2008
RAU ĐÓNG HỘP – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Canned vegetables – Determination of sodium chloride – Potentiometric method
Lời nói đầu
TCVN 7931:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 971.27 Sodium Chloride in Canned Vegetables;
TCVN 7931:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU ĐÓNG HỘP – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Canned vegetables – Determination of sodium chloride – Potentiometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (NaCl) trong rau đóng hộp với hàm lượng natri clorua lớn hơn hoặc bằng 0,03 %, bằng phương pháp chuẩn độ điện thế.
2. Nguyên tắc
Sản phẩm được hòa tan trong nước và được axit hóa, clorua hòa tan được chuẩn độ bằng chỉ thị điện thế với dung dịch chuẩn AgNO3. Để thuận tiện trong việc tính kết quả, khối lượng hoặc thể tích và nồng độ mol được quy định sao cho 1 ml AgNO3 = 0,1 % NaCl. Nếu không có sẵn cân để cân nhanh khối lượng quy định thì có thể sử dụng khối lượng mẫu thử và dung dịch AgNO3 nồng độ mol thích hợp. (Xem 6.2.3).
3. Thuốc thử
3.1. Axit nitric loãng, pha loãng 20 ml HNO3 bằng nước đến 1000 ml.
3.2. Dung dịch chuẩn bạc nitrat, 0,0856 M
Hòa tan 14,541 g AgNO3 trong nước và pha loãng bằng nước đến vạch 1000 ml đựng trong bình định mức (4.5). Chuẩn hóa lại theo điều 5 và chỉnh đến nồng độ mol chính xác quy định sao cho với lượng mẫu thử yêu cầu thì 1 ml = 0,1 % NaCl. Bảo quản dung dịch trong bình Pyrex, tránh ánh nắng trực tiếp. Dung dịch này ổn định trong điều kiện ánh sáng của phòng.
3.3. Dung dịch chuẩn natri clorua, 0,0856 M
Hòa tan 5,000 g NaCl đã được sấy trước 2 h ở 110 oC vào nước (nếu hàm lượng NaCl < 100,0 % thì chia 5,000 g cho % NaCl/100 để thu được khối lượng chính xác) và pha loãng đến 1000 ml trong bình định mức (4.5).
3.4. Nước
Nước cất hoặc đã loại ion, không chứa nhóm halogen, được kiểm tra theo cách sau:
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 0,1 M và 5 ml HNO3 (1 4) vào nước và thêm nước đến 100 ml. Dung dịch chỉ được phép hơi đục.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Cân, có thể cân được trên 200 g và đọc được đến ≤ 0,01 g.
4.2. Điện cực
Điện cực tổ hợp thanh Ag hoặc các điện cực chỉ thị Ag và điện cực so sánh thủy tinh. Trước khi bắt đầu và sau mỗi ngày sử dụng, làm sạch đầu tip điện cực thanh Ag, nếu cần, dùng bột làm sạch hoặc vật liệu thích hợp khác và tráng rửa kỹ bằng nước (đối với một số mẫu phòng thử nghiệm có thể phải dùng nước nóng để rửa). Làm sạch các điện cực khác theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Làm sạch lại nếu cần, để tránh trôi số đọc cuối. Đối với một số mẫu thử, tráng rửa định kỳ các điện cực bằng nước và lau khô bằng giấy thấm để tránh tích tụ thành màng trên điện cực. Không cần thiết phải phủ các điện cực thanh Ag bằng AgCl.
4.3. Máy khuấy từ
Máy khuấy từ được vận hành qua máy biến áp cho phép ổn định dải tốc độ đã cài đặt.
4.4. Máy đo pH
Tốt nhất là loại có thể đọc trực tiếp, có các thang chia độ nhỏ hơn hoặc bằng 10 mV và có dải đo ít nhất là ± 700 mV, ví dụ như loại kỹ thuật số.
4.5. Bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml.
4.6. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.
5. Chuẩn hóa
Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch chuẩn hóa NaCl cho vào cốc có mỏ 250 ml (4.6), pha loãng bằng nước đến khoản
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (Axit Ascobic)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (Axit Ascobic)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7931:2008 về rau đóng hộp - Xác định hàm lượng natri clorua - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- Số hiệu: TCVN7931:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
