Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7488:2005
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7488:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7250:1996. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về các phép đo cơ bản cơ thể người (số liệu nhân trắc học) nhằm phục vụ cho việc thiết kế kỹ thuật các sản phẩm công nghiệp, trang thiết bị, phương tiện làm việc và không gian kiến trúc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ mục đích, giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Cung cấp danh mục các phép đo nhân trắc học cơ bản được sử dụng làm cơ sở để so sánh giữa các nhóm dân cư khác nhau trên thế giới, phục vụ cho các nghiên cứu ecgônômi quốc tế.
- Xác định các kích thước cơ thể người cần thiết cho việc thiết kế hình học các vị trí làm việc, trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) và các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.
- Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho các nhà thiết kế, kỹ sư chế tạo và các nhà nghiên cứu ecgônômi trong việc tích hợp các yếu tố nhân trắc vào quy trình thiết kế tối ưu hóa sự an toàn và thoải mái cho người sử dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản này liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan chặt chẽ, là cơ sở không thể tách rời khi áp dụng TCVN 7488:2005. Các tài liệu viện dẫn này giúp đảm bảo tính đồng bộ về mặt thuật ngữ, phương pháp luận và độ chính xác của các phép đo nhân trắc học trên quy mô toàn cầu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực hiện các phép đo, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các mốc giải phẫu và tư thế đo cơ bản:
- Các mốc giải phẫu (Anatomical landmarks): Định nghĩa rõ ràng các điểm chuẩn trên cơ thể người (như đỉnh đầu, điểm mỏm cùng vai, điểm xương bánh chè, điểm gót chân...) làm điểm mốc cố định để đo khoảng cách.
- Tư thế đứng chuẩn (Standard standing posture): Người được đo đứng thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước theo đường chân trời, hai vai thả lỏng tự nhiên, hai tay buông thõng dọc theo thân mình, hai gót chân sát nhau và các ngón chân hướng ra ngoài một góc khoảng 45 độ.
- Tư thế ngồi chuẩn (Standard sitting posture): Người được đo ngồi thẳng trên bề mặt phẳng, đùi nằm ngang, cẳng chân vuông góc với đùi, bàn chân đặt phẳng trên mặt sàn, mắt nhìn thẳng về phía trước.
Điều 4: Điều kiện đo và yêu cầu kỹ thuật đối với phép đo
Để kết quả đo đạt độ chính xác cao và có khả năng tái lập, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về điều kiện môi trường, trang phục và thiết bị đo:
- Trang phục của người được đo: Người được đo phải mặc trang phục tối giản (như đồ lót hoặc quần áo mỏng, ôm sát cơ thể) để không làm sai lệch kích thước thực tế. Không đi giày, dép và không đội mũ, nón hoặc các phụ kiện tóc làm thay đổi chiều cao thực tế.
- Điều kiện môi trường đo: Phòng đo cần có nhiệt độ thích hợp, thông thoáng và đủ ánh sáng để người được đo cảm thấy thoải mái, tránh tình trạng co cơ do quá lạnh hoặc quá nóng làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Thiết bị đo nhân trắc học: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng đã được hiệu chuẩn định kỳ, bao gồm thước đo chiều cao (anthropometer), thước cặp (calipers) để đo độ dày và chiều rộng, thước dây mềm để đo chu vi, và cân bàn để xác định khối lượng cơ thể.
- Nguyên tắc đối xứng: Đối với các phép đo ở hai bên cơ thể (như chiều dài tay, chân), tiêu chuẩn quy định rõ việc lựa chọn đo ở phía bên phải hoặc bên trái cơ thể để đảm bảo tính nhất quán trong thống kê dữ liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ECGÔNÔMI - PHÉP ĐO CƠ BẢN CƠ THỂ NGƯỜI DÙNG CHO THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Ergonomics - Basic human body measurements for technological design
Lời nói đầu
TCVN 7488 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 7250 : 1996. TCVN 7488 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN /TC 159 "Ecgônômi" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ECGÔNÔMI - PHÉP ĐO CƠ BẢN CƠ THỂ NGƯỜI DÙNG CHO THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Ergonomics - Basic human body measurements for technological design
Tiêu chuẩn này cung cấp sự mô tả phép đo nhân trắc dùng làm căn cứ để so sánh các nhóm dân cư. Danh mục cơ bản quy định trong tiêu chuẩn này để hướng dẫn cho các nhà ecgônômi học - những người được yêu cầu xác định nhóm dân cư và áp dụng những kiến thức của họ vào việc bố trí không gian nơi con người làm việc và sinh hoạt.
Danh mục này không nhằm để hướng dẫn cách đo cơ thể người, nhưng nó cung cấp các thông tin cho các nhà ecgônômi học và các nhà thiết kế về cơ sở giải phẫu, nhân trắc và các nguyên tắc đo để áp dụng trong các giải pháp của nhiệm vụ thiết kế.
Tiêu chuẩn này có thể được dùng kết hợp với các quy định hoặc thỏa thuận mang tính quốc gia hoặc quốc tế để đảm bảo sự hài hòa trong các nhóm dân cư xác định. Trong các trường hợp ứng dụng khác nhau, danh mục cơ bản đó có thể sẽ được bổ sung thêm những kích thước đặc thù.
Trong tiêu chuẩn này, các định nghĩa sau đây được sử dụng:
2.1. Nhóm dân cư (population group)
nhóm người có chung môi trường sinh sống hoặc hoạt động nào đó.
CHÚ THÍCH 1. Các nhóm dân cư này có thể đa dạng theo khu vực địa lý hoặc theo nhóm tuổi.
2.2. Các thuật ngữ nhân trắc (
2.2.1. Mỏm cùng vai (acromion)
điểm nhô ra nhất của gai xương bả vai.
CHÚ THÍCH 2: Chiều cao tính đến mỏm cùng vai thường được coi như cao đến vai.
2.2.2. Mặt trước; mặt bụng (anterior, ventral)
hướng về phía trước của cơ thể
2.2.3. Liên (bi)
tiếp đầu ngữ, biểu thị mối quan hệ hoặc liên quan với nhau giữa hai phần trong một cặp đối xứng.
CHÚ THÍCH 3. Ví dụ: liên mỏm cùng vai, liên bình nhĩ
2.2.4. Cơ hai đầu đùi (biceps femoris)
một trong số những cơ lớn ở phía sau đùi.
2.2.5. Mỏm gai đốt sống cổ (cervicale)
điểm xương nhô nhất về phía sau cổ (mỏm gai của đốt xương cổ VII).
2.2.6. Cơ delta (deltoid muscle)
cơ lớn ở mép ngoài cánh tay vùng vai.
2.2.7. Vùng ngoại biên (distal)
cách xa vùng khối chính cơ thể.
2.2.8. Mặt phẳng Frankfurt (Frankfurt plane)
mặt phẳng ngang chuẩn đi qua mép trên của ống tai ngoài và mép dưới của vành ổ mắt, vuông góc với mặt phẳng dọc giữa đi qua đầu theo chiều thẳng đứng.
2.2.9. Điểm giữa hai cung mày (glabella)
điểm nhô ra nhất trên trán, giữa hai cung mày trong mặt phẳng dọc giữa của cơ thể.
2.2.10. Nếp gấp cơ mông và đùi (gluteal fold)
nếp da gấp giữa mông và đùi.
2.2.11. Trục tay nắm (grip axis)
trục nắm tay tương ứng với trục dọc của quả nắm được giữ trong tay.
2.2.12. Phía cuối; phía dưới (inferior; caudal)
cách xa đầu, hướng xuống phía dưới.
2.2.13. Ụ chẩm ngoài (inion)
điểm thấp nhất của chẩm trong mặt phẳng dọc giữa (có thể bắt được mạch ở giữa cơ gáy này).
2.2.14. Ngoài (lateral)
hướng ra mặt ngoài cơ thể.
2.2.15. Giữa (medial)
hướng về trục giữa của cơ thể.
2.2.16. Cằm; dưới cằm (menton; gnathion)
điểm thấp nhất ở mép dưới xương hàm dưới trong mặt phẳng dọc giữa.
2.2.17. Giữa xương ức (mesosternal)
điểm trên phần nối giữa đốt xương ức thứ III và thứ IV.
2.2.18. Xương bàn tay (metacarpal
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7437:2010 (ISO 6385:2004) về Ecgônômi - Nguyên lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8497:2010 (ISO 13731:2001) về Ecgônômi môi trường nhiệt - Thuật ngữ và ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7212:2009 (ISO 8996 : 2004) về Ecgônômi - Xác định sự sinh nhiệt chuyển hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7321:2009 (ISO 7933:2004) về Ecgônômi môi trường nhiệt - Xác định bằng phương pháp phân tích và giải thích stress nhiệt thông qua tính toán căng thẳng nhiệt dự đoán
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-5:2013 (ISO 9241-5:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 5: Yêu cầu về bố trí và tư thế làm việc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8955:2011 (ISO 24502:2010) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Quy định kỹ thuật về tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi đối với ánh sáng màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8956:2011 (ISO 24503:2011) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Chấm và vạch xúc giác trên sản phẩm tiêu dùng
- 1Quyết định 150/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn bức xạ, Ecgônômi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7437:2010 (ISO 6385:2004) về Ecgônômi - Nguyên lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8497:2010 (ISO 13731:2001) về Ecgônômi môi trường nhiệt - Thuật ngữ và ký hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7212:2009 (ISO 8996 : 2004) về Ecgônômi - Xác định sự sinh nhiệt chuyển hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7321:2009 (ISO 7933:2004) về Ecgônômi môi trường nhiệt - Xác định bằng phương pháp phân tích và giải thích stress nhiệt thông qua tính toán căng thẳng nhiệt dự đoán
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-5:2013 (ISO 9241-5:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 5: Yêu cầu về bố trí và tư thế làm việc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8955:2011 (ISO 24502:2010) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Quy định kỹ thuật về tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi đối với ánh sáng màu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8956:2011 (ISO 24503:2011) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Chấm và vạch xúc giác trên sản phẩm tiêu dùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7488:2005 (ISO 7250 : 1996)về Ecgônômi - Phép đo cơ bản cơ thể người dùng cho thiết kế kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7488:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
