Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-6:2004
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-6:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7176-6:2001. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định vận tốc lớn nhất, gia tốc và gia tốc chậm dần (giảm tốc) của xe lăn điện, bao gồm cả xe điện ba bánh hoặc bốn bánh (scooter) dành cho một người sử dụng với vận tốc danh nghĩa lớn nhất không vượt quá 15 km/h. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các loại xe lăn điện và xe điện tự hành (scooter) được thiết kế để chở một người có tốc độ tối đa theo thiết kế không quá 15 km/h.
- Mục đích thử nghiệm: Xác định chính xác các thông số động học cốt lõi bao gồm vận tốc lớn nhất trên đường bằng, khả năng tăng tốc (gia tốc) và khả năng giảm tốc (gia tốc chậm dần) trong các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
- Ý nghĩa tiêu chuẩn: Giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định đánh giá tính an toàn, hiệu suất vận hành và khả năng kiểm soát của xe lăn điện trước khi đưa ra thị trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 7322 (ISO 7176-15): Xe lăn - Phần 15: Yêu cầu đối với tài liệu thông tin, bản hướng dẫn mua sắm và tài liệu quảng cáo.
- ISO 7176-22: Xe lăn - Phần 22: Quy trình thiết lập và điều chỉnh xe lăn trước khi thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất và khách quan.
- Các tài liệu viện dẫn khác về quy chuẩn an toàn điện và các phép đo kích thước hình học của xe lăn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và thực hiện phép đo:
- Vận tốc lớn nhất (Maximum speed): Vận tốc cao nhất mà xe lăn điện có thể đạt được và duy trì ổn định khi di chuyển trên bề mặt thử nghiệm bằng phẳng, nằm ngang dưới sự điều khiển tối đa của người lái hoặc thiết bị giả lập.
- Gia tốc (Acceleration): Tốc độ thay đổi vận tốc theo thời gian khi xe bắt đầu khởi hành từ trạng thái đứng yên hoặc từ một vận tốc ban đầu cho đến khi đạt vận tốc cực đại.
- Gia tốc chậm dần / Giảm tốc (Deceleration): Tốc độ giảm vận tốc theo thời gian khi hệ thống phanh được kích hoạt hoặc khi ngắt nguồn động lực, nhằm đánh giá hiệu quả phanh an toàn của xe lăn.
- Tải trọng thử nghiệm (Test dummy/load): Khối lượng giả định thay thế người sử dụng thực tế, được phân bổ trọng tâm theo đúng quy định kỹ thuật để đảm bảo tính chân thực khi vận hành.
Điều 4: Thiết bị thử nghiệm và yêu cầu chung
Quy định chi tiết về các trang thiết bị kỹ thuật và điều kiện môi trường cần thiết để tiến hành phép đo chính xác:
- Bề mặt thử nghiệm (Test surface): Phải là bề mặt phẳng, cứng, sạch sẽ, có độ bám đường tốt (hệ số ma sát cao) và độ dốc không vượt quá mức quy định (thường là dưới 1%) để tránh ảnh hưởng của trọng lực lên kết quả đo.
- Thiết bị đo vận tốc và gia tốc: Sử dụng các cảm biến tốc độ, hệ thống định vị hoặc cảm biến gia tốc (accelerometer) có độ chính xác cao, sai số cho phép cực nhỏ để ghi lại dữ liệu liên tục theo thời gian.
- Hệ thống thu thập dữ liệu (Data acquisition system): Phải có khả năng ghi lại các giá trị đo với tần số lấy mẫu đủ lớn để không bỏ sót các điểm biến thiên đột ngột của gia tốc và vận tốc.
- Chuẩn bị xe lăn trước khi thử: Lốp xe phải được bơm đúng áp suất quy định của nhà sản xuất; ắc quy/pin phải được sạc đầy; các cơ cấu điều khiển phải được hiệu chỉnh về trạng thái hoạt động tốt nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XE LĂN - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH VẬN TỐC LỚN NHẤT, GIA TỐC VÀ GIA TỐC CHẬM DẦN CỦA XE LĂN ĐIỆN
Wheel chairs - Part 6: Determination of maximum speed, acceleration and deceleration of electric wheelchairs
Lời nói đầu
TCVN 7444-6:2004 hoàn toàn tương đương ISO 7176-6:2001.
TCVN 7444-6:2004 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XE LĂN - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH VẬN TỐC LỚN NHẤT, GIA TỐC VÀ GIA TỐC CHẬM DẦN CỦA XE LĂN ĐIỆN
Wheel chairs - Part 6: Determination of maximum speed, acceleration and deceleration of electric wheelchairs
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định vận tốc lớn nhất, gia tốc và gia tốc chậm dần của xe lăn điện, bao gồm cả xe scutơ dùng để chở một người với vận tốc danh nghĩa lớn nhất không vượt quá 15 km/h (4,167 m/s).
ISO 6440:1985, Wheelchairs - Nomenclature, terms and definitions (Xe lăn - Danh mục, thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 7176-11:1992, Wheelchairs - Part 11: Test dummies (Xe lăn - Phần 11: Người nộm thử).
ISO 7176-15:1996, Wheelchairs - Part 15: Requirements for information disclosure, documentation and labeling (Xe lăn - Phần 15: Yêu cầu về công bố thông tin, tài liệu và ghi nhãn).
ISO 7176-22:2000, Wheelchairs - Part 22: Set-up procedures (Xe lăn - Phần 22: Quy trình lắp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa cho trong ISO 6440.
4.1. Dụng cụ đo kiểm có thể được bổ sung thêm cho người nộm thử, trong trường hợp này khối lượng của dụng cụ đo kiểm không được vượt quá 5 % khối lượng tổng của người nộm.
4.2. Mặt phẳng thử phải cứng vững, bằng phẳng và nằm ngang, có đủ kích thước để tiến hành các thử nghiệm và có hệ số ma sát đủ để các bánh xe chỉ được phép trượt trong quá trình thử.
CHÚ THÍCH: Sàn của một tòa nhà lớn điển hình dùng để sản xuất hoặc dùng cho các hoạt động vui chơi giải trí trong nhà, bằng bê tông, nhựa đường hoặc gỗ có thể dùng được làm mặt phẳng thử.
4.3. Dụng cụ đo vận tốc để đo và ghi lại vận tốc đến 5 m/s với độ chính xác ± 0,1 m/s và chu kỳ đo tối thiểu là 60 Hz. Dụng cụ đo vận tốc phải có phương tiện để phát hiện các giá trị 10 % và 90 % vận tốc lớn nhất được đo trong 6.1.
4.4. Dụng cụ đo gia tốc/gia tốc chậm dần để đo và ghi lại gia tốc/gia tốc chậm dần với các tính chất sau:
a) phạm vi đo đến 5 m/s2;
b) độ chính xác ± 0,2 m/s2;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-5:2004 (ISO 7176-5:1986) về Xe lăn - Phần 5: Xác định kích thước bao, khối lượng và không gian quay xe
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-1:2004 (ISO 7176-1:1999) về Xe lăn - Phần 1: Xác định độ ổn định tĩnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-2:2004 (ISO 7176-2:2001) về Xe lăn - Phần 2: Xác định độ ổn định động lực học của xe lăn điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10722:2015 (ISO/TR 15768:2000) về Đo vận tốc chất lỏng trong kênh hở - Thiết kế, lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo dòng kiểu điện từ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-5:2004 (ISO 7176-5:1986) về Xe lăn - Phần 5: Xác định kích thước bao, khối lượng và không gian quay xe
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-1:2004 (ISO 7176-1:1999) về Xe lăn - Phần 1: Xác định độ ổn định tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-2:2004 (ISO 7176-2:2001) về Xe lăn - Phần 2: Xác định độ ổn định động lực học của xe lăn điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10722:2015 (ISO/TR 15768:2000) về Đo vận tốc chất lỏng trong kênh hở - Thiết kế, lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo dòng kiểu điện từ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-6:2004 (ISO 7176-6:2001) về Xe lăn - Phần 6: Xác định vận tốc lớn nhất, gia tốc và gia tốc chậm dần của xe lăn điện
- Số hiệu: TCVN7444-6:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
