Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7310:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 8113:2004) quy định phương pháp xác định độ bền chịu tải trọng đứng của các loại bao bì bằng thủy tinh. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu lực nén của chai, lọ thủy tinh trong quá trình đóng nắp, vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định độ bền chịu tải trọng đứng của các loại bao bì bằng thủy tinh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại chai, lọ, hũ và các vật chứa bằng thủy tinh được sử dụng trong ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và hóa chất.
- Phương pháp thử này giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa độ dày thành chai và hỗ trợ các đơn vị kiểm định đánh giá độ an toàn của bao bì trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép thử.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vật liệu thủy tinh.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và báo cáo kết quả.
- Tải trọng đứng (Vertical load): Lực cơ học tác dụng lên bao bì thủy tinh theo chiều dọc của trục thân vật chứa trong điều kiện thử nghiệm xác định.
- Độ bền chịu tải trọng đứng: Khả năng của bao bì thủy tinh chống lại lực nén cơ học tác động từ phía trên xuống dọc theo trục đứng mà không bị nứt, vỡ hoặc hư hỏng cấu trúc.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Phép thử được tiến hành bằng cách đặt mẫu thử (bao bì thủy tinh) vào giữa hai tấm ép phẳng, song song của thiết bị thử nghiệm lực nén chuyên dụng.
- Lực nén được tác dụng liên tục, tăng dần với một tốc độ không đổi dọc theo trục đứng của bao bì thủy tinh.
- Quá trình thử nghiệm có thể thực hiện theo hai phương thức: Thử nghiệm giới hạn (tác dụng lực đến một giá trị quy định trước và kiểm tra xem mẫu có bị hỏng hay không) hoặc Thử nghiệm phá hủy (tiếp tục tăng lực cho đến khi mẫu thử bị vỡ hoàn toàn để xác định giới hạn chịu lực tối đa).
- Yêu cầu nghiêm ngặt về việc đảm bảo độ phẳng của bề mặt tiếp xúc và kiểm soát tốc độ gia tải để tránh hiện tượng tập trung ứng suất cục bộ, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7310 : 2007
ISO 8113 : 2004
BAO BÌ BẰNG THỦY TINH - ĐỘ BỀN CHỊU TẢI TRỌNG ĐỨNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers - Resistance to vertical load - Test method
Lời nói đầu
TCVN 7310 : 2007 thay thế TCVN 7310 : 2003
TCVN 7310 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8113 : 2004.
TCVN 7310 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 63/SC2 Bao bì bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BAO BÌ BẰNG THUỶ TINH – ĐỘ BỀN CHỊU TẢI TRỌNG ĐỨNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers - Resistance to vertical load - Test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền chịu lực tác động từ bên ngoài theo hướng trục của bao bì bằng thủy tinh.
2. Lấy mẫu
Phép thử phải được tiến hành với số lượng bao bì đã được định trước. Bao bì dùng để thử không được đã qua bất kỳ phép thử cơ lý hoặc thử nhiệt nào khác vì những phép thử này có thể làm ảnh hưởng đến độ bền của bao bì.
3. Thiết bị, dụng cụ
3.1. Máy nén, hoặc một thiết bị thích hợp khác có những đặc tính sau:
a) Thiết bị phải có khả năng tăng lực tác động cần thiết và có bộ phận để ghi hoặc kim chỉ để xác định lực này với độ chính xác nhỏ nhất là 2,5 %.
b) Thiết bị phải có hai đĩa chịu áp lực bằng thép phẳng nằm ngang. Đĩa bên trên là đĩa tự gá đặt thẳng hàng và đĩa bên dưới là đĩa có các đường vạch định tâm trên bề mặt.
c) Thiết bị phải được trang bị một bao bảo vệ hoặc mỗi loại bao bì đem thử phải kèm theo một bao hình trụ chắc chắn phù hợp với chiều cao của bao bì và chiều cao này sẽ thấp hơn chiều cao mẫu thử một ít.
3.2. Lớp đệm, ví dụ như bìa cactông hoặc các tờ giấy để ngăn sự tiếp xúc của thủy tinh với kim loại dưới tải trọng.
4. Cách tiến hành
4.1. Nhiệt độ mẫu thử không được chênh lệch nhiều hơn 5 0C so với nhiệt độ môi trường.
4.2. Phải đảm bảo làm sạch, đặc biệt là không có các vụn thủy tinh trên đĩa. Đặt lớp đệm đáy (3.2) ở giữa đĩa bên dưới, đặt bao bì đem thử lên trên lớp đệm. Đường tâm của bao bì phải trùng với đường tâm của thiết bị.
4.3. Dùng bao bảo vệ để cố định bao bì và đồng thời đặt tấm chắn tương ứng lên bề mặt miệng bao bì đã được đậy kín, nếu có quy định cho phép thử. Đậy lên bao bì đem thử một lớp đệm giống với lớp đệm đáy đặt dưới bao bì đem thử, trừ khi tấm chắn được sử dụng. Phải luôn luôn sử dụng mới các lớp đệm trên và dưới khi thử từng bao bì, bất kể các lớp đệm này là giấy hay tấm chắn.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng tấm chắn tương ứng là thích hợp, đặc biệt khi dùng tấm chắn kim loại có một lớp gắn kín. Trong trường hợp này, vít và chốt tấm chắn được thao tác thủ công.
4.4. Tốc độ tiếp cận mẫu thử hoặc tốc độ tăng lực tác động trung bình là không đổi và được ghi lại.
4.5. Dùng một trong những quy trình sau để thử, tuỳ theo loại và mục đích của từng phép thử:
a) Phép thử kiểm tra
– tăng lực tác động đến giá trị quy định. Khi đã đạt giá trị quy định, tháo các đĩa ép ra. Sau khi thử xong số bao bì đã được định trước thì kết thúc phép thử.
b) Phép thử phá hủy hoàn toàn
– tăng dần lực tác động cho đến khi bao bì đem thử bị phá hủy. Phép thử được áp dụng cho tất cả các bao bì được lấy làm mẫu thử.
5. Các quy định về an toàn
Quy trình thử này có thể có hại đến sức khoẻ nên người thực hiện phải được trang bị phòng ngừa thích hợp. Cần có biện pháp an toàn khi tiến hành các phép thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7308:2003 (ISO 7459 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7308:2007 (ISO 7459 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7308:2003 (ISO 7459 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7310:2003 (ISO 8113 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu tải trọng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7308:2007 (ISO 7459 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7310:2007 (ISO 8113 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu tải trọng đứng - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN7310:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
