Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7279-9:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7279-9:2003 về Thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ - Phần 9: Phân loại và ghi nhãn là một văn bản kỹ thuật quan trọng, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-9. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc đồng bộ và nghiêm ngặt nhằm phân loại, ghi nhãn các thiết bị điện hoạt động trong môi trường có nguy cơ cháy nổ cao, giúp các kỹ sư, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định lựa chọn, vận hành thiết bị một cách an toàn tuyệt đối.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các loại thiết bị điện:
- Áp dụng trực tiếp cho các thiết bị điện, cụm thiết bị và hệ thống điện được thiết kế để sử dụng an toàn trong môi trường khí nổ, hơi hoặc sương mù dễ cháy dưới điều kiện khí quyển bình thường.
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với việc phân loại thiết bị dựa trên mức độ nguy hiểm của môi trường hoạt động và giới hạn nhiệt độ bề mặt tối đa của thiết bị.
- Quy định các nguyên tắc ghi nhãn bắt buộc để người sử dụng có thể nhận biết nhanh chóng, chính xác các thông số an toàn của thiết bị trước khi đưa vào lắp đặt tại các phân vùng nguy hiểm (Zone).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và toàn diện, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7279 (hoặc chuỗi tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079) quy định về yêu cầu chung đối với thiết bị điện phòng nổ.
- Các tiêu chuẩn cụ thể về từng dạng bảo vệ chống nổ như: vỏ bọc không xuyên nổ "d", bảo vệ tăng cường độ an toàn "e", an toàn tia sáng "i", áp suất dương "p", và các phương pháp bảo vệ đặc biệt khác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Môi trường khí nổ (Explosive gas atmosphere): Là hỗn hợp của các chất dễ cháy dưới dạng khí, hơi hoặc sương mù với không khí, trong điều kiện khí quyển, mà sau khi xuất hiện nguồn cháy, sự cháy sẽ tự động lan truyền ra toàn bộ hỗn hợp chưa cháy.
- Nhiệt độ bề mặt tối đa (Maximum surface temperature): Nhiệt độ cao nhất đạt được trong quá trình vận hành ở điều kiện bất lợi nhất (nhưng vẫn nằm trong phạm vi dung sai cho phép) trên bất kỳ bộ phận hoặc bề mặt nào của thiết bị điện có khả năng tiếp xúc trực tiếp với môi trường khí nổ.
- Nhiệt độ tự bốc cháy (Ignition temperature): Nhiệt độ thấp nhất của một bề mặt nóng mà tại đó xảy ra sự tự bốc cháy của chất dễ cháy dưới dạng hỗn hợp khí hoặc hơi với không khí mà không cần nguồn lửa trực tiếp.
- Nhóm thiết bị (Equipment groups): Sự phân chia thiết bị điện dựa trên môi trường sử dụng đặc trưng, bao gồm môi trường mỏ hầm lò và các môi trường công nghiệp trên mặt đất.
Điều 4: Phân loại thiết bị điện
Đây là nội dung cốt lõi quy định cách thức phân nhóm và phân loại nhiệt độ đối với thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ:
- Phân nhóm thiết bị điện theo môi trường hoạt động:
- Nhóm I: Gồm các thiết bị điện được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong mỏ hầm lò có nguy cơ xuất hiện khí mỏ (khí mêtan - firedamp) và bụi than dễ cháy.
- Nhóm II: Gồm các thiết bị điện dùng ở những nơi có môi trường khí nổ khác ngoài mỏ hầm lò. Nhóm II tiếp tục được phân chia chi tiết thành các phân nhóm IIA, IIB, và IIC dựa trên đặc tính nguy hiểm của loại khí (trong đó phân nhóm IIC yêu cầu mức độ an toàn cao nhất và nghiêm ngặt nhất).
- Phân loại theo nhiệt độ bề mặt tối đa (Temperature Classification):
- Thiết bị điện Nhóm II phải được phân loại theo nhiệt độ bề mặt tối đa để đảm bảo nhiệt độ này luôn thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của hỗn hợp khí xung quanh.
- Hệ thống phân loại nhiệt độ được chia thành 6 cấp tiêu chuẩn từ T1 đến T6:
- Cấp T1: Nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép là 450 độ C.
- Cấp T2: Nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép là 300 độ C.
- Cấp T3: Nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép là 200 độ C.
- Cấp T4: Nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép là 135 độ C.
- Cấp T5: Nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép là 100 độ C.
- Cấp T6: Nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép là 85 độ C.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ NỔ - PHẦN 9: PHÂN LOẠI VÀ GHI NHÃN
Electrical apparatus for explosive gas atmospheres - Part 9: Classification and marking
Lời nói đầu
TCVN 7279-9 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC82/SC1 "Thiết bị an toàn mỏ" biên soạn, trên cơ sở IEC 79-9 và IEC 60079-0, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ NỔ - PHẦN 9: PHÂN LOẠI VÀ GHI NHÃN
Electrical apparatus for explosive gas atmospheres - Part 9: Classification and marking
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại và ghi nhãn đối với thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ có áp suất từ 80 kPa (0,8 bar) đến 110 kPa (1,1 bar), nhiệt độ từ - 20 oC đến 40 oC. Những thông số về môi trường khí nổ nằm ngoài phạm vi này sẽ được xem xét riêng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị không đáp ứng các quy định cũng như ghi nhãn của TCVN 7279 có thông số kỹ thuật do nhà chế tạo quy định thấp hơn một trong các giá trị: 1,2 V; 0,1 A; 20 mJ hoặc 25 mW. Tuy nhiên thiết bị như vậy phải tuân theo các quy định trong những phần khác của TCVN 7279 nếu chúng đấu nối với các thiết bị có thể tạo ra mạch có thông số kỹ thuật lớn hơn các giá trị nêu trên.
TCVN 7079 - 0 : 2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0 : Yêu cầu chung.
IEC 50 (426): 1990 International Electro-technical Vocabulary (IEV) - Chapter 426: Electrical apparatus for explosive gas atmospheres.(Thuật ngữ kỹ thuật điện Quốc tế - Chương 426: Thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ).
IEC 79 - 3 Electrical apparatus for explosive gas atmospheres - Part 3: Spark test apparatus for intrinsically safe circuits (Thiết bị điện trong môi trường khí nổ - Phần 3: Thiết bị thử nghiệm mạch an toàn tia lửa).
IEC 79 - 9 Electrical apparatus for explosive gas atmospheres - Part 9: Classification and marking (Thiết bị điện trong môi trường khí nổ - Phần 9: Phân loại và ghi nhãn).
IEC 60079 - 0 Electrical apparatus for explosive gas atmospheres - Part 0: General Requirements. (Thiết bị điện trong môi trường khí nổ - Phần 0: Yêu cầu chung).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa, ký hiệu trong TCVN 7079-0 và IEC79-9, và các định nghĩa, ký hiệu sau đây:
3.1. Thiết bị điện (Electrical apparatus)
Tất cả các thiết bị mà toàn bộ hoặc một phần của chúng sử dụng điện năng, như thiết bị phát điện, truyền tải, phân phối, tích lũy, đo lường, điều khiển, biến đổi, tiêu thụ điện năng và các thiết bị thông tin liên lạc.
3.2. Dạng bảo vệ (Type of protection)
Các biện pháp đặc biệt áp dụng cho thiết bị điện để ngăn ngừa bốc lửa môi trường khí nổ bao quanh.
3.3. Vỏ thiết bị (Enclosure)
Tất cả các vách ngăn bao quanh phần mang điện của thiết bị điện gồm các cửa, nắp, ống luồn cáp, các cơ cấu chấp hành, trục quay và các ổ trục, bảo vệ cho thiết bị điện làm việc an toàn.
3.4. Khe hở an toàn thực nghiệm lớn nhất (M.E.S.G.) [Maximum experimental safe gap (M.E.S.G.)]
Khe hở lớn nhất giữa hai phần của buồng thử nghiệm (qua mặt bích có bề rộng 25 mm với các điều kiện thử nghiệm quy định) ngăn không làm bốc lửa hỗn hợp khí thử nổ ở bên ngoài với tất cả các nồ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-18:2003 về Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ "m"
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-19:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 19: Sửa chữa và đại tu thiết bị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-100:2015 (IEC 60335-2-100:2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-100: Yêu cầu cụ thể đối với máy thổi, máy hút và máy thổi hút rác vườn cầm tay được vận hành bằng nguồn lưới
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 36/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành.
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-0:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-18:2003 về Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ "m"
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-19:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 19: Sửa chữa và đại tu thiết bị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-100:2015 (IEC 60335-2-100:2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-100: Yêu cầu cụ thể đối với máy thổi, máy hút và máy thổi hút rác vườn cầm tay được vận hành bằng nguồn lưới
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7279-9:2003 về Thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ - Phần 9 : Phân loại và ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN7279-9:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
