Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7167-2:2002 (hoàn toàn tương đương với ISO 7296-2:1996) quy định hệ thống ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên các bộ phận điều khiển và thiết bị hiển thị của cần trục tự hành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Giới thiệu chung và vai trò của tiêu chuẩnTCVN 7167-2:2002 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quốc tế các ký hiệu trực quan trên cabin điều khiển của cần trục tự hành. Việc thống nhất các ký hiệu này giúp người vận hành dễ dàng nhận biết chức năng của các nút bấm, cần gạt và màn hình hiển thị, từ đó nâng cao tính an toàn, giảm thiểu sai sót do bất đồng ngôn ngữ hoặc khác biệt giữa các nhà sản xuất thiết bị.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu bằng hình vẽ chuyên dùng cho các loại cần trục tự hành (được định nghĩa chi tiết trong tiêu chuẩn liên quan về phân loại cần trục).
- Các ký hiệu này được thiết kế để áp dụng trực tiếp trên các bảng điều khiển, tay vịn điều khiển, thiết bị hiển thị, cảnh báo và các vị trí vận hành khác của thiết bị.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cần trục khác ngoài nhóm cần trục tự hành, trừ khi có sự viện dẫn cụ thể từ các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7167 (ISO 7296).
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau:
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến cần trục (như bộ tiêu chuẩn ISO 4306 về cần trục - từ vựng).
- Các tiêu chuẩn chung về nguyên tắc thiết kế ký hiệu bằng hình vẽ trên thiết bị kỹ thuật nhằm đảm bảo tính đồng bộ về tỷ lệ hình học và khả năng nhận diện trực quan.
Điều này làm rõ các khái niệm cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong văn bản để tránh hiểu sai lệch:
- Ký hiệu bằng hình vẽ (Graphical symbol): Là hình ảnh trực quan được xác định rõ ràng về mặt hình học, dùng để truyền tải thông tin độc lập với ngôn ngữ viết hoặc nói.
- Cần trục tự hành (Mobile crane): Thiết bị nâng hạ có trang bị hệ thống di chuyển tự hành (bánh lốp, bánh xích hoặc các cơ cấu di chuyển đặc chủng khác) và hoạt động không cần đường ray cố định.
Điều khoản này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nền tảng đối với việc thể hiện các ký hiệu hình vẽ:
- Tính nhất quán về tỷ lệ: Các ký hiệu phải được thiết kế dựa trên một lưới chuẩn (grid system) để đảm bảo khi phóng to hoặc thu nhỏ, tỷ lệ giữa các nét vẽ và khoảng trống không bị biến dạng.
- Khả năng hiển thị và nhận diện: Ký hiệu phải có độ tương phản cao so với màu nền của bảng điều khiển. Khuyến khích sử dụng các màu sắc tiêu chuẩn (như đỏ cho dừng khẩn cấp/nguy hiểm, vàng cho cảnh báo, xanh cho trạng thái hoạt động bình thường).
- Vị trí đặt ký hiệu: Ký hiệu phải được bố trí ngay sát hoặc trực tiếp trên bộ phận điều khiển tương ứng, đảm bảo người vận hành có thể nhìn thấy rõ ràng từ vị trí làm việc tiêu chuẩn mà không bị che khuất tầm nhìn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẦN TRỤC – KÝ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ - PHẦN 3: CẦN TRỤC TỰ HÀNH
Cranes – graphical symbols – Part 3: Mobile General
Lời nói đầu
TCVN 7167-2:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 7296-2:1996.
TCVN 7167-2:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 178 Thang máy, thang cuốn, băng tải chở người biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CẦN TRỤC – KÝ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ - PHẦN 3: CẦN TRỤC TỰ HÀNH
Cranes – graphical symbols – Part 3: Mobile General
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu bằng hình vẽ dùng cho các bộ phận điều khiển và hiển thị trên cần trục tự hành như đã định nghĩa trong ISO 4306-2.
Chú thích
1) Các vấn đề không rõ ràng giữa các ký hiệu bằng hình vẽ trong tiêu chuẩn này và trong tiêu chuẩn TCVN 7167-1:2002 (ISO 7296-1) sẽ được làm rõ trong bản sửa đổi tiếp theo của TCVN 7167-1:2002 (ISO 7296-1).
2) Các kí hiệu hình vẽ cho các dạng riêng biệt của máy và thiết bị có thể tìm trong các phần khác của tiêu chuẩn này.
ISO 3461-1:1988 General principles for the creation of graphical symbols – Part 1: Graphical symbols for use on equipment (Nguyên tắc chung khi xây dựng ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 1: Ký hiệu hình vẽ sử dụng trên thiết bị.)
ISO 4196:1984 Graphical symbols – Use of arrows (Ký hiệu hình vẽ sử dụng mũi tên).
ISO 4306-2:1985 Lifting appliances – Vocabulary – Part 2: Mobile cranes (Thiết bị nâng – Thuật ngữ - Phần 2: Cần trục tự hành.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Ký hiệu bằng hình vẽ (Graphical symbol): Hình ảnh không phụ thuộc vào ngôn ngữ, có thể nhận biết bằng mắt để truyền đạt thông tin, được tạo ra bằng cách vẽ, in hoặc các phương pháp khác.
Chú thích 3 – Để đơn giản hóa cách gọi thuật ngữ “ký hiệu” được sử dụng trong tiêu chuẩn này thay thế cho thuật ngữ “ký hiệu bằng hình vẽ”.
4.1. Các điều dưới đây nêu các ký hiệu được quy định trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, khi sử dụng trong thực tế các ký hiệu dưới dạng các nét bao đậm có thể được tô kín nhằm làm rõ thêm khi sao chép và tăng khả năng nhận biết bằng mắt của người sử dụng, trừ trường hợp có các chú thích khác cho các biểu tượng riêng biệt.
4.2. Do những hạn chế trong công nghệ tái tạo và hiển thị nên có thể phải tăng độ đậm của đường nét hoặc thực hiện các sửa đổi nhỏ trên ký hiệu. Các sửa đổi được coi là hợp lệ nếu ký hiệu vẫn giữ được các yếu tố hình học cơ bản và người vận hành có thể dễ dàng nhận biết nó.
4.3. Ngoài ra, để cải thiện hình thức và khả năng nhận biết ký hiệu bằng hình vẽ hoặc để phù hợp với thiết kế của thiết bị có dùng ký hiệu hình vẽ, độ đậm đường nét của ký hiệu có thể thay đổi, các góc của ký hiệu được uốn tròn. Người thiết kế hình vẽ được tự do thực hiện các thay đổi này miễn là giữ được các đặc tính nhận dạng cơ bản của ký hiệu (Xem ISO 3461-1:88, 10.2).
4.4. Khi sử dụng trong thực tế, tất cả các ký hiệu phải có kích thước đủ lớn để người vận hành dễ dàng nhận biết (Xem các chỉ dẫn về kích thước thích hợp của các ký hiệu trong ISO 3461-1). Các ký hiệu phải đặt đúng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5865:1995 về cần trục thiếu nhi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4755:1989 (ST SEV 4474 - 1984) về cần trục - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-1:2011 (ISO 7752-1 : 2010) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-2:2011 (ISO 7752-2:1985, sửa đổi 1:1986) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-3:2011 (ISO 7752-3:2010) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 3: Cần trục tháp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-4:2011 (ISO 7752-4:1989) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 4: Cần trục tay cần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-5:2011 (ISO 7752-5 : 1985) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-4:2008 (ISO 10972-4 : 2007) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO 4309: 2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11074-3:2015 (ISO 9927-3:2005) về Cần trục - Kiểm tra - Phần 3: Cần trục tháp
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 21/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5865:1995 về cần trục thiếu nhi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4755:1989 (ST SEV 4474 - 1984) về cần trục - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7167-1:2002 (ISO 7296-1:1991, Amd.1:1996) về Cần trục - Ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 1: Quy định chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-1:2011 (ISO 7752-1 : 2010) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-2:2011 (ISO 7752-2:1985, sửa đổi 1:1986) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-3:2011 (ISO 7752-3:2010) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 3: Cần trục tháp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-4:2011 (ISO 7752-4:1989) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 4: Cần trục tay cần
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-5:2011 (ISO 7752-5 : 1985) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-4:2008 (ISO 10972-4 : 2007) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO 4309: 2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11074-3:2015 (ISO 9927-3:2005) về Cần trục - Kiểm tra - Phần 3: Cần trục tháp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7167-2:2002 (ISO 7296-2 : 1996) về Cần trục - Ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 2: Cần trục tự hành
- Số hiệu: TCVN7167-2:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
