Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7075:2002 (ISO 7873:1993)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7075:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7873:1993) quy định về phương pháp thiết lập và sử dụng biểu đồ kiểm soát trị số trung bình có các giới hạn cảnh báo. Đây là một công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê hiệu quả, giúp phát hiện sớm các xu hướng thay đổi bất thường của quy trình sản xuất hoặc vận hành trước khi sản phẩm vượt quá giới hạn cho phép.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình hướng dẫn cụ thể cho việc sử dụng biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình số học (biểu đồ X-bar) có bổ sung các giới hạn cảnh báo.
- Phương pháp này được áp dụng chủ yếu để theo dõi các đặc tính chất lượng liên tục (dữ liệu định lượng) của một quy trình sản xuất hoặc dịch vụ nhằm phát hiện các dịch chuyển nhỏ hoặc trung bình của trị số trung bình quy trình một cách nhanh chóng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các dữ liệu dạng thuộc tính (định tính) mà chỉ tập trung vào các chỉ số đo lường được bằng số liệu cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan về thuật ngữ thống kê và kiểm soát chất lượng.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 8244 (ISO 3534) về Thuật ngữ và ký hiệu thống kê, giúp thống nhất cách hiểu về các khái niệm toán học và thống kê được sử dụng trong toàn bộ văn bản.
- Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
- Trị số trung bình số học (Arithmetic average): Là giá trị trung bình của các kết quả đo được trong một nhóm mẫu thử nghiệm cụ thể.
- Giới hạn hành động (Action limits): Là các đường giới hạn trên biểu đồ kiểm soát mà khi điểm dữ liệu vượt qua, người vận hành bắt buộc phải dừng quy trình hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục ngay lập tức.
- Giới hạn cảnh báo (Warning limits): Là các đường giới hạn nằm giữa đường trung tâm và giới hạn hành động. Khi điểm dữ liệu rơi vào vùng giữa giới hạn cảnh báo và giới hạn hành động, đó là tín hiệu cảnh báo quy trình có dấu hiệu mất ổn định và cần tăng cường giám sát.
- Ký hiệu thống kê: Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các ký hiệu toán học như giá trị trung bình của tổng thể, độ lệch chuẩn của quy trình, kích thước mẫu thử và các hệ số tính toán giới hạn kiểm soát.
- Điều 4: Nguyên lý cơ bản của biểu đồ kiểm soát có giới hạn cảnh báo
- Cơ chế hoạt động: Biểu đồ kiểm soát trung bình thông thường chỉ sử dụng giới hạn hành động (thường là giới hạn 3-sigma). Việc bổ sung giới hạn cảnh báo (thường là giới hạn 2-sigma) giúp tăng độ nhạy của biểu đồ đối với các dịch chuyển nhỏ của trị số trung bình quy trình.
- Quy tắc ra quyết định: Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thiết lập quy tắc phản hồi khi có điểm dữ liệu rơi vào vùng cảnh báo. Một điểm đơn lẻ nằm ngoài giới hạn cảnh báo nhưng trong giới hạn hành động có thể chưa yêu cầu dừng máy, nhưng nếu xuất hiện liên tiếp một số lượng điểm nhất định trong vùng này, quy trình sẽ được coi là mất kiểm soát.
- Lợi ích kinh tế và kỹ thuật: Việc sử dụng giới hạn cảnh báo giúp giảm thiểu sai lỗi loại II (không phát hiện được sự dịch chuyển của quy trình) mà không làm tăng quá mức sai lỗi loại I (báo động giả), từ đó tối ưu hóa chi phí kiểm soát chất lượng và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7075 : 2002
ISO 7873 : 1993
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT TRUNG BÌNH VỚI CÁC GIỚI HẠN CẢNH BÁO
Control charts for arithmetic average with warning limits
Lời giới thiệu
Kiểm soát thống kê các quá trình khi dùng biểu đồ kiểm soát trung bình cộng (để ngắn gọn, từ đây về sau dùng từ "trung bình" thay cho "trung bình cộng") với các giới hạn cảnh báo là một cải biến của biểu đồ kiểm soát Shewhart. Biểu đồ kiểm soát đối với trung bình khi dùng cả hai giới hạn cảnh báo và giới hạn hành động được đặc trưng bởi độ nhạy cao đối với sự dịch chuyển mức của quá trình.
Biểu đổ kiểm soát trung bình với các giới hạn cảnh báo có khả năng bộc lộ các dịch chuyển nhỏ về giá trị trung bình của số đo chất lượng được kiểm soát, vì thông tin bổ sung nhận được từ các điểm được tích lũy trong vùng cảnh báo. Thêm vào đó, các thay đổi lớn đột ngột của mức quá trình có khả năng được phát hiện nếu trung bình mẫu rơi ra ngoài các giới hạn hành động. So với biểu đồ kiểm soát Shewhart, các biểu đồ kiểm soát này nhạy hơn trong trường hợp độ chệch của số đo chất lượng nhỏ và xảy ra chậm (nghĩa là các sự dịch chuyển không vượt quá 2,5σ/
n, trong đó σ là độ lệch tiêu chuẩn của số đo chất lượng, còn n là cỡ mẫu).
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT TRUNG BÌNH VỚI CÁC GIỚI HẠN CẢNH BÁO
Control charts for arithmetic average with warning limits
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách thức kiểm soát thống kê các quá trình bằng cách dùng biểu đồ kiểm soát dựa trên việc tính toán trung bình mẫu và dùng các giới hạn cảnh báo và các giới hạn hành động. Giả thiết đối với các lô lớn và sản phẩm được sản xuất thành từng đơn chiếc với số lượng lớn, số đo chất lượng là một biến ngẫu nhiên tuân theo luật chuẩn. Tuy nhiên khi trung bình của bốn lần quan sát hoặc nhiều hơn được ghi lên biểu đồ, thì với mục đích kiểm soát (xem 4.2), giả thiết về tính chuẩn là không cần thiết
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 3534-1: 993, Statistics - Vocabulary and symbols - Part 1 : Probability and general statistical terms.
(Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1 : Thuật ngữ xác suất và thống kê chung)
ISO 3534-2 : 1993, Statistics - Vocabulary and symbols - Part 2 : Statistical quality control.
(Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2 : Kiểm soát chất lượng thống kê)
3 Định nghĩa
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này các định nghĩa trong ISO 3534-1 và ISO 3534-2 được áp dụng.
4 Điều kiện áp dụng
4.1 Trước khi áp dụng các phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê cần phân tích thống kê trong giai đoạn đo chất lượng cơ sở được kiểm soát để cung cấp cơ sở cho việc xây dựng mối quan hệ giữa quá trình (tác nghiệp) và chất lượng sản phẩm, cũng như để đưa ra các khuyến nghị điều chỉnh quá trình.
Nếu việc phân tích thống kê chỉ ra rằng quá trình không được kiểm soát và năng lực quá trình không đáp ứng yêu cầu quy định thì cần xác định nguyên nhân của sự dịch chuyển mức1) và cách điều chỉnh quá trình.
4.2 Để áp dụng các quy tắc của tiêu chuẩn này, trước tiên cần thiết lập những điều sau:
a) Trung bình
xấp xỉ phân bố chuẩn. Trừ những tình huống đặc biệt khác thường, các trung bình mẫu của bốn cá thể hoặc nhiều hơn sẽ xấp xỉ phân bố chuẩn (theo định lý giới hạn trung tâm) mặc dù các quan sát riêng lẻ có thể không theo phân bố này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy
- 1Quyết định 06/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7075:2002 (ISO 7873:1993) về Biểu đồ kiểm soát trung bình với các giới hạn cảnh báo
- Số hiệu: TCVN7075:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
