Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6851-2:2001 về Bàn trộn âm thanh - Phần 2: Phương pháp đo các thông số cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6851-2:2001 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các nguyên tắc, điều kiện tiêu chuẩn và phương pháp đo lường cụ thể nhằm xác định các thông số kỹ thuật cơ bản của bàn trộn âm thanh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn kỹ thuật âm thanh:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp cho các loại bàn trộn âm thanh (mixing console/desk) chuyên nghiệp và các thiết bị trộn âm thanh tương tự được sử dụng trong hệ thống âm thanh công cộng, phòng thu thanh, đài phát thanh, đài truyền hình và các cơ sở sản xuất chương trình ca nhạc, nghệ thuật.
- Mục đích ban hành: Thiết lập một hệ thống các phương pháp đo lường thống nhất, chuẩn hóa để đánh giá, so sánh và nghiệm thu chất lượng kỹ thuật của bàn trộn âm thanh, làm cơ sở pháp lý kỹ thuật cho các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người sử dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện các phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như bộ tiêu chuẩn IEC 60268 về thiết bị hệ thống âm thanh) liên quan đến định nghĩa, thuật ngữ và phương pháp đo chung cho thiết bị điện tử âm thanh.
- Các quy định kỹ thuật về an toàn điện, tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị điện tử chuyên dụng.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình đo đạc và đọc kết quả:
- Bàn trộn âm thanh (Mixing desk): Thiết bị điện tử có chức năng tiếp nhận, khuếch đại, xử lý (cân bằng tần số, tạo hiệu ứng), định tuyến và phối trộn nhiều nguồn tín hiệu âm thanh đầu vào khác nhau thành một hoặc nhiều tín hiệu đầu ra theo yêu cầu.
- Đường vào (Input channel): Các ngõ tiếp nhận tín hiệu từ nguồn phát (micro, nhạc cụ, đầu đĩa), được chia thành đường vào mức micro (micro level) và đường vào mức đường truyền (line level), có thể là dạng cân bằng (balanced) hoặc không cân bằng (unbalanced).
- Đường ra (Output channel): Các ngõ xuất tín hiệu đã qua xử lý và phối trộn để đưa tới bộ khuếch đại công suất, thiết bị ghi âm hoặc hệ thống truyền dẫn.
- Mức danh định (Rated level): Giá trị điện áp hoặc công suất tín hiệu tối ưu do nhà sản xuất quy định để thiết bị hoạt động ổn định, đạt hiệu suất cao nhất mà không bị méo tiếng hoặc quá tải.
Điều 4: Điều kiện đo chung
Đây là điều khoản nền tảng quy định các yêu cầu bắt buộc về môi trường, thiết bị và phương thức kết nối nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác và khả năng tái lập của các phép đo:
- Điều kiện môi trường tiêu chuẩn: Phép đo phải được tiến hành trong môi trường phòng thí nghiệm có nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển ổn định trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Nguồn điện cấp: Nguồn điện xoay chiều cấp cho bàn trộn âm thanh phải có điện áp và tần số ổn định, sai số không vượt quá mức cho phép của nhà sản xuất để tránh gây nhiễu hoặc sai lệch kết quả đo.
- Yêu cầu đối với thiết bị đo: Các thiết bị đo lường chuyên dụng (như máy phát sóng âm tần, máy đo méo phi tuyến, vôn kế điện tử, máy phân tích phổ) phải được hiệu chuẩn định kỳ và phải có độ chính xác cao hơn sai số cho phép của thông số cần đo ít nhất một bậc.
- Sơ đồ kết nối và phối hợp trở kháng: Quy định chi tiết cách kết nối giữa nguồn phát tín hiệu thử nghiệm với các ngõ vào, và giữa các ngõ ra của bàn trộn với thiết bị đo. Phải đảm bảo phối hợp trở kháng chuẩn xác (trở kháng nguồn và trở kháng tải danh định) để ngăn ngừa hiện tượng phản xạ tín hiệu gây sai số phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÀN TRỘN ÂM THANH - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
Audio mixing console - Part 2: Methods of measurement for basic parameters
Lời nói đầu
TCVN 6851-2:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E6 Phát thanh - Truyền hình biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BÀN TRỘN ÂM THANH - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
Audio mixing console - Part 2: Methods of measurement for basic parameters
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo các thông số kỹ thuật của bàn trộn âm thanh analog.
Thông số kỹ thuật và chỉ tiêu của bàn trộn âm thanh quy định trong TCVN 6851-1:2001
2. Điều kiện chung đối với các phép đo:
2.1. Bố trí tín hiệu và thiết bị
Sơ đồ bố trí tín hiệu và bố trí thiết bị đo các thông số kỹ thuật được cho trong các hình 1, 2, 3 và 4.
2.2. Yêu cầu về thiết bị đo
2.2.1. Máy tạo sóng âm tần
- Dải tần tối thiểu phải đạt 20 Hz ÷ 20 kHz.
- Mức điện áp ra không nhỏ hơn 10 V.
2.2.2. Máy đo mức tín hiệu
- Dải tần tối thiểu phải đạt 20 Hz ÷ 20 kHz.
- Mức điện áp đo không nhỏ hơn 20 V.
2.2.3. Máy đo méo hài tổng
- Dải tần tối thiểu phải đạt 20 Hz ÷ 20 kHz
- Thang đo thành phần méo hài tổng không hẹp hơn 30%.
2.3. Chuẩn bị đo
- Tiếp đất cho thiết bị đo và thiết bị cần đo.
- Ngắt tất cả các tải và các thiết bị ngoại vi nối với bàn trộn.
- Đặt tất cả các chức năng của bàn trộn về chế độ làm việc danh định:
Chức năng điều chỉnh hệ số khuếch đại về vị trí 0 dB
Chức năng điều chỉnh âm lượng về vị trí 0 dB
Chức năng điều chỉnh cân bằng âm sắc về vị trí 0 dB
Chức năng điều chỉnh PANPOT về vị trí 0dB
- Bàn trộn phải được hoạt động trước khi thực hiện các phép đo ít nhất 15 phút.
2.4. Yêu cầu đối với người thực hiện đo
- Không làm bất cứ thay đổi nào đến bàn trộn trong quá trình đo, trừ những thay đổi hoặc điều chỉnh được quy định riêng cho từng phép đo.
- Phải ghi vào kết quả đo những thay đổi hoặc điều chỉnh khác với chế độ danh định.
3.1. Đo dải động đầu vào
3.1.1. Thiết bị đo:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8693:2011 (CISPR 20:2006) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4463:1987 về Máy thu thanh - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1Quyết định 68/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng nước, Chất lượng không khí, An toàn bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8693:2011 (CISPR 20:2006) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4463:1987 về Máy thu thanh - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6851-1:2001 về Bàn trộn âm thanh - Phần 1: Thông số cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6851-2:2001 về Bàn trộn âm thanh - Phần 2: Phương pháp đo các thông số cơ bản
- Số hiệu: TCVN6851-2:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
