Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-1:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-1:2016 về Giàn cố định trên biển - Phần 1: Phương tiện cứu sinh quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với việc thiết kế, trang bị, bố trí và kiểm tra các phương tiện cứu sinh trên các giàn cố định trên biển hoạt động trong vùng biển Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động làm việc trên các công trình dầu khí và công trình biển cố định.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giàn cố định trên biển, bao gồm giàn khoan, giàn khai thác, giàn nhà ở và các giàn dịch vụ kỹ thuật khác.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc về phương tiện cứu sinh nhằm bảo đảm khả năng sơ tán an toàn và hiệu quả cho toàn bộ nhân sự trên giàn khi xảy ra sự cố khẩn cấp.
- Các phương tiện cứu sinh thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, xuồng cứu hộ, phao cứu sinh, áo phao, bộ quần áo chống mất nhiệt và các thiết bị phóng, hạ liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống quy định yêu cầu tham chiếu đến các tài liệu và quy chuẩn quốc tế cũng như quốc gia sau:
- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) hiện hành.
- Bộ luật quốc tế về thiết bị cứu sinh (LSA Code) do Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) ban hành.
- Các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 6767 về giàn cố định trên biển.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến trang thiết bị an toàn tàu biển và công trình biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Giàn cố định trên biển (Fixed offshore platform): Là công trình biển được định vị cố định tại vị trí hoạt động bằng hệ thống cọc đóng xuống đáy biển hoặc bằng trọng lực của chính cấu trúc giàn, không có tính năng tự di chuyển như tàu biển.
- Phương tiện cứu sinh (Life-saving appliance): Thiết bị hoặc phương tiện có khả năng duy trì sự sống cho người rời khỏi giàn trong trường hợp khẩn cấp.
- Xuồng cứu sinh (Lifeboat): Xuồng có khả năng tự phục hồi cân bằng, được thiết kế kín hoặc nửa kín để bảo vệ người bên trong khỏi các tác động của thời tiết, sóng gió và môi trường biển khi di tản.
- Bè cứu sinh (Liferaft): Thiết bị nổi (thường là loại tự bơm phồng bằng khí hoặc loại cứng) dùng để tiếp nhận người từ giàn xuống nước trong tình huống khẩn cấp.
- Xuồng cứu hộ (Rescue boat): Xuồng được thiết kế đặc biệt để cứu người gặp nạn dưới nước và dẫn dắt, lai dắt các phương tiện cứu sinh khác.
Điều 4: Yêu cầu chung về phương tiện cứu sinh
Đây là điều khoản cốt lõi đặt ra các nguyên tắc cơ bản trong việc trang bị, bố trí và vận hành thiết bị cứu sinh trên giàn:
- Độ tin cậy và sẵn sàng sử dụng: Tất cả các phương tiện cứu sinh phải luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng ngay lập tức. Thời gian chuẩn bị và hạ phương tiện phải tối giản để ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp.
- Khả năng tiếp cận an toàn: Các lối thoát nạn dẫn đến khu vực tập trung và vị trí hạ phương tiện cứu sinh phải luôn thông thoáng, không bị cản trở và được chiếu sáng đầy đủ bằng cả nguồn điện chính và nguồn điện sự cố của giàn.
- Khả năng chống chịu môi trường khắc nghiệt: Các thiết bị cứu sinh phải được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn trong môi trường biển, chịu được tác động của dầu mỡ, ánh nắng mặt trời, sự thay đổi nhiệt độ và không bị suy giảm tính năng khi lưu trữ lâu ngày ngoài trời.
- Định mức trang bị và sức chứa: Số lượng và tổng sức chứa của các xuồng cứu sinh, bè cứu sinh phải đảm bảo đủ cho 100% số người có mặt trên giàn, kèm theo tỷ lệ dự phòng nghiêm ngặt theo quy định để phòng ngừa trường hợp một số phương tiện bị hỏng hóc hoặc không thể tiếp cận do đám cháy hoặc sự cố cục bộ.
- Thông tin hướng dẫn và ký hiệu trực quan: Tại các vị trí bố trí phương tiện cứu sinh và dọc theo các lối thoát nạn phải có bảng hướng dẫn vận hành rõ ràng, dễ hiểu bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, kết hợp với hệ thống ký hiệu an toàn trực quan theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6767-1:2016
GIÀN CỐ ĐỊNH TRÊN BIỂN - PHẦN 1: PHƯƠNG TIỆN CỨU SINH
Fixed offshore platforms - Part 1: Life-saving appliances
Lời nói đầu
TCVN 6767-1 : 2016 thay thế cho TCVN 6767-1 : 2000.
TCVN 6767-1 : 2016 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6767 Giàn cố định trên biển gồm bốn phần:
- TCVN 6767-1 : 2016, Phần 1: Phương tiện cứu sinh;
- TCVN 6767-2 ; 2016, Phần 2: Phòng, phát hiện và chữa cháy;
- TCVN 6767-3 : 2016, Phần 3: Hệ thống máy và hệ thống công nghệ;
- TCVN 6767-4 : 2016, Phần 4: Trang bị điện.
GIÀN CỐ ĐỊNH TRÊN BIỂN - PHẦN 1: PHƯƠNG TIỆN CỨU SINH
Fixed offshore platforms - Part 1: Life-saving appliances
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về các phương tiện cứu sinh áp dụng cho giàn cố định trên biển (sau đây gọi là giàn) hoạt động tại các vùng biển Việt Nam.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giàn chế tạo mới. Đối với các giàn đang khai thác phải áp dụng tối đa đến mức có thể các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.3. Tiêu chuẩn này đồng thời cũng quy định về số lượng và cách bố trí các phương tiện cứu sinh ở trên giàn.
1.4. Ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn này, các phương tiện cứu sinh còn phải thỏa mãn các yêu cầu của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, năm 1974 (SOLAS 74) và các bổ sung sửa đổi của Công ước (sau đây gọi là Công ước) và Bộ luật quốc tế về trang bị an toàn, LSA Code.
1.5. Các phương tiện cứu sinh khác với yêu cầu của Tiêu chuẩn này có thể được chấp nhận nếu chúng có hiệu quả tương đương.
1.6. Có thể xem xét áp dụng các yêu cầu trong các quy phạm, tài liệu kỹ thuật tương đương khác theo thông lệ quốc tế.
1.7. Có thể thay đổi hoặc miễn áp dụng từng phần các yêu cầu của Tiêu chuẩn này sau khi xem xét đến kiểu và vị trí hoạt động dự định của giàn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
- TCVN 7230 - Công trình biển cố định, Quy phạm phân cấp và chế tạo - Vật liệu;
- SOLAS 1974, và các bổ sung sửa đổi - Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, được Tổ chức hàng hải Quốc tế (IMO) thông qua vào 01/11/1974;
- LSA Code - Bộ luật quốc tế về trang bị cứu sinh;
- MSC.81(70) - Nghị quyết khuyến nghị sửa đổi đối với việc thử các thiết bị cứu sinh của IMO thông qua ngày 11/12/1998;
- MSC.200(80), sửa đổi MSC.81(70) của IMO được thông qua ngày 13/5/2005;
- MSC.226(82), sửa đổi MSC.81(70) của IMO được thông qua ngày 08/12/2006;
- MSC.274(85), sửa đổi MSC.81(70) của IMO được thông qua ngày 04/12/2008;
- MSC.295(87), sửa đổi MSC.81(70) của IMO được thông qua ngày 21/5/2010;
- MSC.321(89); MSC.323(89), Nghị quyết về sửa đổi khuyến nghị thử thiết bị cứu sinh theo Nghị quyết MSC.81(70) được thông qua ngày 20/5/2011;
- MSC.1/Circ.1212 - Hướng dẫn về việc thay đổi thiết kế và bố trí theo Chương II-1 và Chương III Phụ lục của SOLAS 74.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6052:1995 về giàn giáo thép
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49 : 2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-8:2020 về Giàn cố định trên biển - Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-12:2020 về Giàn cố định trên biển - Phần 12: Vận chuyển và dựng lắp
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quyết định 1306/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6052:1995 về giàn giáo thép
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49 : 2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-1:2000 về Công trình biển cố định - Phần 1: Phương tiện cứu sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-2:2016 về Giàn cố định trên biển - Phần 2: Phòng phát hiện và chữa cháy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-3:2016 về Giàn cố định trên biển - Phần 3: Hệ thống máy và hệ thống công nghệ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-4:2016 về Giàn cố định trên biển - Phần 4: Trang bị điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-8:2020 về Giàn cố định trên biển - Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-12:2020 về Giàn cố định trên biển - Phần 12: Vận chuyển và dựng lắp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6767-1:2016 về Giàn cố định trên biển - Phần 1: Phương tiện cứu sinh
- Số hiệu: TCVN6767-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
