Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6706:2009 về Chất thải nguy hại - Phân loại là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn và nguyên tắc cơ bản trong việc nhận diện, định nghĩa và phân loại các loại chất thải có đặc tính nguy hại tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, các thuật ngữ cốt lõi và nguyên tắc phân loại.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong hệ thống quản lý môi trường:
- Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại chất thải nguy hại nhằm mục đích quản lý an toàn trong các hoạt động phát sinh, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, tái chế, xử lý và tiêu hủy chất thải.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc tham gia vào quá trình quản lý chất thải nguy hại trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này làm cơ sở kỹ thuật để xây dựng danh mục chất thải nguy hại quốc gia và các hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc nhận dạng, phân loại chất thải.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về xác định đặc tính nguy hại, phương pháp thử nghiệm và các quy định pháp lý hiện hành về bảo vệ môi trường. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Chất thải: Là vật chất được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải nguy hại: Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng quy định, có khả năng gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người.
- Đặc tính nguy hại: Là các thuộc tính vật lý, hóa học hoặc sinh học vốn có của chất thải có thể gây ra các tác động tiêu cực đến con người hoặc môi trường.
- Ngưỡng chất thải nguy hại: Là giới hạn định lượng (nồng độ, hàm lượng hoặc khối lượng) của các thành phần nguy hại trong chất thải, làm căn cứ để xác định chất thải đó có phải là chất thải nguy hại hay không.
Điều 4: Nguyên tắc phân loại chất thải nguy hại
Nguyên tắc phân loại là nội dung cốt lõi giúp định hình phương thức quản lý chất thải nguy hại một cách khoa học và hiệu quả:
- Phân loại theo nguồn phát sinh: Chất thải nguy hại được phân nhóm dựa trên các ngành công nghiệp, quy trình sản xuất hoặc hoạt động phát sinh ra chúng (ví dụ: chất thải từ ngành hóa chất, y tế, luyện kim, nông nghiệp).
- Phân loại theo đặc tính nguy hại: Chất thải được phân loại dựa trên các đặc tính nguy hại đặc trưng bao gồm:
- Tính dễ nổ: Chất thải có khả năng gây ra phản ứng hóa học sinh nhiệt và khí ở tốc độ nhanh gây nổ dưới tác động của va đập hoặc nguồn nhiệt.
- Tính dễ cháy: Chất thải lỏng có điểm chớp cháy thấp hoặc chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc dễ bắt cháy dưới tác động của ma sát, độ ẩm hoặc thay đổi hóa học tự phát.
- Tính ăn mòn: Chất thải có tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh có khả năng ăn mòn các vật liệu tiếp xúc hoặc gây tổn thương nghiêm trọng cho các mô sống.
- Tính phản ứng: Chất thải không ổn định, dễ dàng phản ứng mạnh với nước hoặc không khí tạo ra khí độc, nhiệt độ cao hoặc gây cháy nổ.
- Tính độc hại: Chất thải chứa các chất độc cấp tính hoặc mãn tính đối với con người và sinh vật thông qua đường tiếp xúc, hô hấp hoặc tiêu hóa.
- Tính lây nhiễm: Chất thải chứa các vi sinh vật, virus hoặc độc tố có khả năng gây bệnh cho con người và động vật (thường phát sinh từ hoạt động y tế, thí nghiệm sinh học).
- Nguyên tắc áp dụng danh mục và thử nghiệm: Việc xác định một loại chất thải có nguy hại hay không phải tuân thủ theo Danh mục chất thải nguy hại do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chất thải chưa có trong danh mục nhưng nghi ngờ có tính chất nguy hại thì phải tiến hành phân tích, thử nghiệm để xác định dựa trên các ngưỡng nguy hại quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT THẢI NGUY HẠI - PHÂN LOẠI
Hazardous wastes – Classification
Lời nói đầu
TCVN 6706 : 2009 thay thế cho TCVN 6706 : 2000.
TCVN 6706 : 2009 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI NGUY HẠI - PHÂN LOẠI
Hazardous wastes – Classification
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân biệt các chất thải nguy hại theo đặc tính của chúng, phục vụ cho việc quản lý chất thải nguy hại một cách an toàn, hiệu quả và đúng với các quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chất thải phóng xạ.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Chất thải nguy hại (hazardous wastes)
Chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các yếu tố nguy hại khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.
Chú thích Về chất thải thông thường xem TCVN 6705 : 2009
2.2 Quản lý chất thải nguy hiểm (hazardous management)
Các hoạt động kiểm soát chất thải nguy hại trong suốt quá trình từ phát sinh đến thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại.
CHÚ THÍCH Danh mục các chất thải nguy hại được quản lý theo quy định hiện hành được giới thiệu trong Phụ lục A. Các chú ý trong quá trình lưu giữ chất thải nguy hại với nhau, được giới thiệu trong Phụ lục B.
Dựa theo tính chất nguy hại đối với sức khỏe con người và môi trường, chất thải nguy hại được phân thành các nhóm loại như Bảng 1.
Bảng 1 - Các nhóm loại chất thải nguy hại
| TT | Mã số BASEL *) | Nhóm loại | Mô tả tính chất nguy hại |
| 1 |
| Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C) |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7629:2007 về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2011/BTNMT về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6707:2000 về chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7629:2007 về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 320:2004 về bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2011/BTNMT về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706:2000 về chất thải nguy hại - phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6707:2000 về chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6705:2009 về chất thải rắn thông thường - Phân loại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6706:2009 về Chất thải nguy hại - Phân loại
- Số hiệu: TCVN6706:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
