Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-4-1:2009 (IEC 60947-4-1 : 2002) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp, cụ thể tập trung vào côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện - cơ. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung, chính sách và quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn này.
- Đặc tính kỹ thuật của côngtắctơ và bộ khởi động (Điều 5)
Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các đặc tính vận hành và thông số danh định của thiết bị đóng cắt mạch chính, mạch điều khiển và mạch phụ:
- Phân loại thiết bị: Bao gồm côngtắctơ, bộ khởi động trực tiếp trên lưới xoay chiều, bộ khởi động sao - tam giác, bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp, bộ khởi động mạch rôto có biến trở, và bộ khởi động có bảo vệ hoặc phối hợp.
- Hệ thống điện áp danh định:
- Điện áp làm việc danh định (Ue): Đối với mạch stato (Ues) và mạch rôto (Uer) của bộ khởi động có biến trở. Điện áp Uer được đo giữa các vành trượt khi mạch rôto hở, động cơ dừng và stato được cấp điện áp danh định.
- Điện áp cách điện danh định (Ui): Được xác định riêng biệt cho mạch stato (Uis) và mạch rôto (Uir) để làm căn cứ cho các thử nghiệm điện môi và chiều dài đường rò.
- Điện áp chịu xung danh định (Uimp) và Điện áp khởi động danh định: Đối với biến áp tự ngẫu, các giá trị ưu tiên là 50%, 65%, và 80% của điện áp làm việc danh định.
- Hệ thống dòng điện danh định: Quy định rõ dòng điện nhiệt quy ước trong không khí tự do (Ith), trong hộp kín (Ithe), dòng điện nhiệt mạch stato (Iths), dòng điện nhiệt mạch rôto (Ithr), dòng điện làm việc danh định (Ie) và dòng điện không gián đoạn danh định (Iu).
- Chế độ làm việc danh định: Phân chia thành chế độ 8 giờ (chế độ liên tục), chế độ không gián đoạn (vận hành kéo dài nhiều tuần/tháng/năm), chế độ gián đoạn chu kỳ (với tần suất thao tác ưu tiên từ 1 đến 1200 chu kỳ/giờ tùy loại thiết bị), chế độ tạm thời và chế độ chu kỳ.
- Đặc tính khởi động và hãm: Xác định các điều kiện làm việc điển hình từ quay một chiều, hai chiều, nhắp (jogging), đảo dòng hãm (plugging) cho đến đảo chiều quay trực tiếp trên lưới. Đối với bộ khởi động biến áp tự ngẫu, thời gian khởi động tiêu chuẩn không được vượt quá 15 giây.
- Phân loại và thông số của loại sử dụng (Utilization Categories)
Tiêu chuẩn thiết lập các loại sử dụng tiêu chuẩn để đặc trưng cho điều kiện đóng và cắt dòng điện, điện áp, hệ số công suất hoặc hằng số thời gian:
- Dòng điện xoay chiều (AC):
- AC-1: Tải không điện cảm hoặc điện cảm nhỏ, lò điện trở.
- AC-2: Động cơ vành trượt (khởi động, cắt điện).
- AC-3: Động cơ lồng sóc (khởi động, cắt điện khi đang chạy bình thường).
- AC-4: Động cơ lồng sóc (khởi động, đảo dòng hãm, nhắp).
- AC-5a & AC-5b: Đóng cắt mạch điều khiển đèn phóng điện và đèn sợi đốt.
- AC-6a & AC-6b: Đóng cắt máy biến áp và dãy tụ điện.
- AC-7a & AC-7b: Tải điện cảm nhỏ và tải động cơ dùng trong gia đình.
- AC-8a & AC-8b: Điều khiển động cơ máy nén làm lạnh kiểu kín có bộ nhả quá tải phục hồi bằng tay hoặc tự động.
- Dòng điện một chiều (DC):
- DC-1: Tải không điện cảm hoặc điện cảm nhỏ, lò điện trở.
- DC-3: Động cơ kích thích song song (khởi động, đảo chiều, nhắp, hãm động năng).
- DC-5: Động cơ kích thích nối tiếp (khởi động, đảo chiều, nhắp, hãm động năng).
- DC-6: Đóng cắt bóng đèn sợi đốt.
- Đặc tính của rơle bảo vệ quá tải (Điều 5.7)
Rơle quá tải (hoặc bộ nhả quá tải) được phân loại dựa trên nguyên lý hoạt động và thời gian trễ:
- Phân loại loại nhả (Trip Classes): Gồm các loại 2, 3, 5, 10A, 10, 20, 30, và 40. Mỗi loại được đặc trưng bởi thời gian tác động giới hạn (Tp) dưới các điều kiện dòng điện thử nghiệm nghiêm ngặt (ví dụ: tại 7,2 lần dòng điện đặt từ trạng thái nguội).
- Bù nhiệt độ môi trường: Rơle quá tải phải hoạt động tin cậy trong dải nhiệt độ từ -5 °C đến +40 °C. Thiết bị được coi là có bù nhiệt nếu đáp ứng các giới hạn dòng điện tác động hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường quy định.
- Thử nghiệm bộ nhớ nhiệt (Thermal Memory): Đối với rơle điện tử bảo vệ quá tải, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra khả năng lưu giữ trạng thái nhiệt sau khi ngắt dòng điện (thử nghiệm ngắt dòng trong khoảng 2 x Tp, sau đó cấp lại dòng 7,2 x Ie, rơle phải tác động trong khoảng 50% Tp).
- Các chức năng bảo vệ khác: Nhạy với mất pha (đối với rơle 3 cực mang điện 2 cực), bảo vệ khóa cứng rôto, bảo vệ kẹt khớp, và bảo vệ thấp dòng.
- Yêu cầu về kết cấu và tính năng vận hành (Điều 8)
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn kết cấu cơ khí và khả năng vận hành điện:
- Vật liệu cách điện: Phải chịu được thử nghiệm sợi dây nóng đỏ (glow-wire test) ở nhiệt độ 850 °C đối với các bộ phận giữ chi tiết mang dòng, và 650 °C đối với các bộ phận cách điện khác.
- Giới hạn làm việc của cơ cấu điện từ:
- Côngtắctơ điện từ phải đóng hoàn toàn ở mức điện áp nguồn điều khiển (Us) từ 85% đến 110%.
- Giới hạn nhả và mở hoàn toàn phải nằm trong khoảng từ 75% đến 20% đối với điện xoay chiều (AC) và 75% đến 10% đối với điện một chiều (DC).
- Đối với nam châm điện điều khiển bằng điện tử có dải giới hạn rộng, yêu cầu bổ sung thử nghiệm nhả bằng tụ điện để mô phỏng dòng rò của cáp dài.
- Độ tăng nhiệt giới hạn (Table 5): Quy định độ tăng nhiệt tối đa cho phép đối với các cuộn dây cách điện (Cấp A: 85 °C, Cấp E: 100 °C, Cấp B: 110 °C, Cấp F: 135 °C, Cấp H: 160 °C trong không khí) và các đầu nối, bộ phận chạm tới được của thiết bị.
- Khả năng đóng và cắt danh định: Thiết bị phải thực hiện thành công 50 chu kỳ thao tác đóng và cắt ở các bội số dòng điện cực đại (ví dụ: 8 lần Ie đối với AC-3, 10 lần Ie đối với AC-4) mà không bị phóng điện bề mặt, hồ quang kéo dài hoặc dính tiếp điểm vĩnh viễn.
- Phối hợp với thiết bị bảo vệ ngắn mạch (SCPD):
- Phối hợp loại "1" (Type 1 Coordination): Thiết bị không gây nguy hiểm cho người và hệ thống xung quanh khi ngắn mạch, nhưng cho phép hư hỏng côngtắctơ/rơle quá tải và yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế trước khi vận hành lại.
- Phối hợp loại "2" (Type 2 Coordination): Thiết bị không gây nguy hiểm và phải tiếp tục sử dụng được sau sự cố ngắn mạch. Cho phép dính tiếp điểm tạm thời nếu có thể tách rời dễ dàng bằng tuốcnơvít mà không làm biến dạng tiếp điểm.
- Quy định về thử nghiệm (Điều 9)
Hệ thống kiểm tra chất lượng và sự phù hợp của sản phẩm bao gồm bốn nhóm thử nghiệm chính:
- Thử nghiệm điển hình (Type Tests): Được thực hiện trên các mẫu mới theo các trình tự nghiêm ngặt:
- Trình tự 1: Kiểm tra độ tăng nhiệt, giới hạn tác động và đặc tính điện môi.
- Trình tự 2: Kiểm tra khả năng đóng/cắt danh định, khả năng chuyển đổi và tính năng thao tác quy ước.
- Trình tự 3: Kiểm tra tính năng ở điều kiện ngắn mạch (thử nghiệm tại dòng điện kỳ vọng "r" và dòng Iq).
- Trình tự 4: Kiểm tra khả năng chịu dòng điện quá tải (chỉ áp dụng cho côngtắctơ).
- Trình tự 5: Kiểm tra đặc tính cơ của đầu nối và cấp bảo vệ vỏ ngoài (mã IP).
- Thử nghiệm thường xuyên (Routine Tests) & Lấy mẫu (Sampling Tests): Áp dụng cho quá trình sản xuất hàng loạt để kiểm tra giới hạn làm việc, thao tác cơ khí và độ bền điện môi. Thử nghiệm lấy mẫu phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60410 với mức chất lượng chấp nhận AQL <= 1 và số chấp nhận khuyết tật Ac = 0.
- Thử nghiệm tương thích điện từ (EMC):
- Thử nghiệm miễn nhiễm (Immunity): Đột biến xung (surge) 2 kV pha-đất và 1 kV pha-pha; đột biến quá độ nhanh (burst) 2 kV; trường điện từ 10 V/m; phóng điện tĩnh điện (ESD) 4 kV tiếp xúc và 8 kV qua không khí.
- Thử nghiệm phát xạ (Emission): Đo nhiễu dẫn tần số vô tuyến và nhiễu bức xạ theo tiêu chuẩn TCVN 6988 (CISPR 11) cho cả môi trường nhóm A và nhóm B.
- Các phụ lục quy định quan trọng
- Phụ lục A (Quy định) - Ghi nhãn và nhận dạng đầu nối: Thiết lập hệ thống ký tự chữ và số chuẩn hóa cho đầu nối cuộn dây (A1, A2), mạch chính (1/L1, 2/T1) và mạch phụ (sử dụng số thứ tự kết hợp số chức năng như 1-2 cho tiếp điểm thường đóng, 3-4 cho tiếp điểm thường mở).
- Phụ lục B (Quy định) - Thử nghiệm đặc biệt: Hướng dẫn đánh giá độ bền cơ học (lên đến 10 triệu chu kỳ không tải) và độ bền điện (chu kỳ thao tác có tải theo loại sử dụng), đồng thời xác định điểm phối hợp dòng điện chuyển giao (crossover current Ico) giữa bộ khởi động và SCPD bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Phụ lục F (Quy định) - Tiếp điểm gương (Mirror Contacts): Quy định kỹ thuật cho tiếp điểm phụ thường đóng liên kết cơ học với tiếp điểm chính thường mở. Khi bất kỳ tiếp điểm chính nào đóng (hoặc bị dính/hàn do sự cố), tiếp điểm gương bắt buộc phải mở và duy trì khoảng cách cách ly tối thiểu 0,5 mm dưới điện áp xung thử nghiệm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mạch điều khiển giám sát.
- Phụ lục H (Quy định) - Chức năng mở rộng của rơle điện tử quá tải: Quy định các yêu cầu tính năng và phương pháp thử nghiệm đối với các chức năng tích hợp thêm như bảo vệ dòng dư (sự cố chạm đất), bảo vệ mất đối xứng dòng/điện áp, bảo vệ đảo pha và bảo vệ quá áp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60947-4-1 : 2002
Low-voltage switchgear and controlgear Part 4-1: Contactors and motor-starters Electromechanical contactors and motor-starters
Lời nói đầu
TCVN 6592-4-1 : 2009 thay thế TCVN 6592-4-1 : 2001;
TCVN 6592-4-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60947-4-1: 2002. sửa đổi 2 : 2005;
TCVN 6592-4-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6592 (IEC 60947) hiện đã có các phần sau:
1) TCVN 6592-1: 2009 (IEC 60947-1: 2007). Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
2) TCVN 6592-2: 2009 (IEC 60947-2: 2009), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
3) TCVN 6592-4-1: 2009 (IEC 60947-4-1: 2002, amendment 2: 2005), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Côngtắtơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
Bộ tiêu chuẩn IEC 60947 có các phần sau:
IEC 60947-1: 2007, Low-voltage switchgear and controlgear - Part 1: General rules
IEC 60947-2: 2009, Low-voltage switchgear and controlgear - Part 2: Circuit-breakers
IEC 60947-3: 2008, Low-voltage switchgear and controlgear - Part 3: Switches, disconnectors, switch- disconnectors and fuse-combination units
IEC 60947-4-1: 2002, amendment 2: 2005. Low-voltage switchgear and controlgear - Part 4-1: Contactors and motor-starters - Electromechanical contactors and motor-starters
IEC 60947-4-2: 2007, Low-voltage switchgear and controlgear - Part 4-2: Contactors and motor-starters - AC semiconductor motor controllers and starters
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP PHẦN 4-1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ - CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KIỂU ĐIỆN - CƠ
Low-voltage switchgear and controlgear Part 4-1: Contactors and motor-starters Electromechanical contactors and motor-starters
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị liệt kê trong 1.1 và 1.2 dưới đây mà các tiếp điểm chính được thiết kế để nối đến mạch điện có điện áp danh định không lớn hơn 1 000 V xoay chiều hoặc không lớn hơn 1 500 V một chiều.
Bộ khởi động và/hoặc côngtắctơ đề cập trong tiêu chuẩn này thường không được thiết kế để cắt dòng điện ngắn mạch. Do đó, hệ thống lắp đặt phải có bảo vệ ngắn mạch phù hợp (xem 9.3.4), nhưng không nhất thiết phải là một phần của côngtắctơ hoặc bộ khởi động.
Trong phạm vi đó, tiêu chuẩn này nêu các yêu cầu đối với:
- côngtắctơ có lắp thiết bị bảo vệ quá tải và/hoặc bảo vệ ngắn mạch;
- bộ khởi động kết hợp với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch riêng rẽ và/hoặc kết hợp với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch và quá tải tích hợp riêng rẽ;
- các côngtắctơ hoặc các bộ khởi động kết hợp với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch của bản thân chúng, ở các Điều kiện quy định. Các kết hợp như vậy, ví dụ các bộ khởi động kết hợp (xem 3.2.7) hoặc các bộ khởi động có bảo vệ (xem 3.2.8) có bộ thông số đặc trưng chung.
Các áptômát và các bộ cầu chảy kết hợp được sử dụng làm thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong bộ khởi động kết hợp và trong bộ khởi động có bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6592-2 (IEC 60947-2) và IEC 60947-3 trong tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-1:2001 (IEC 60947-1 : 1999) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Qui tắc chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-2:2000 (IEC 947-2 : 1995) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2. Aptomat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-5:2023 (IEC 61439-5:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 5: Cụm lắp ráp dùng cho mạng phân phối trong lưới điện công cộng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13725:2023 (IEC 62208:2011) về Vỏ tủ điện dùng cho cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Yêu cầu chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7883-8:2008 (IEC 60255-8:1990) về rơle điện - Phần 8: Rơle điện nhiệt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5926-1:2007 (IEC 60269-1 : 2005) về cầu chảy hạ áp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-1:2001 (IEC 60947-1 : 1999) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Qui tắc chung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-4-1:2001 (IEC 60947-4-1 : 1990, With Amendment 1 : 1994 And Amendment 2 : 1996) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Mục 1: Côngtắctơ và bộ khởi động kiểu điện-cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6592-2:2000 (IEC 947-2 : 1995) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2. Aptomat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1 : 2007) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2 : 2009) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-1:2008 (IEC 60072-1 : 1991) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-5:2023 (IEC 61439-5:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 5: Cụm lắp ráp dùng cho mạng phân phối trong lưới điện công cộng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13725:2023 (IEC 62208:2011) về Vỏ tủ điện dùng cho cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-4-1:2009 (IEC 60947-4-1 : 2002) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
- Số hiệu: TCVN6592-4-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
