Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6439:2008 (ISO 4106 : 2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6439:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4106:2004, quy định về quy tắc thử động cơ và phương pháp xác định công suất hữu ích đối với xe mô tô hai bánh hoặc ba bánh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan quản lý nắm rõ các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.
Phần mở đầu và các quy định chung
Phần mở đầu của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng kỹ thuật cho việc đo lường công suất động cơ mô tô một cách thống nhất và chính xác. Việc xác định công suất hữu ích đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá tính năng vận hành, mức độ tiêu thụ nhiên liệu và sự phù hợp của động cơ đối với các tiêu chuẩn khí thải hiện hành.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định đường đặc tính công suất ở chế độ toàn tải của động cơ xe mô tô hai bánh hoặc ba bánh (được định nghĩa theo các quy định pháp luật hiện hành về phân loại phương tiện).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến (động cơ hai kỳ hoặc bốn kỳ, động cơ đánh lửa cưỡng bức hoặc động cơ cháy do nén) nhưng không loại trừ các loại động cơ piston quay.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại động cơ của xe gắn máy (moped) vốn có những quy định và giới hạn công suất, tốc độ riêng biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về nhiên liệu thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.
- Các tiêu chuẩn về thiết bị đo lường, bao gồm thiết bị đo áp suất, nhiệt độ và lưu lượng khí nạp.
- Các văn bản pháp quy liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm động cơ để đảm bảo độ tin cậy của phép đo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thử nghiệm:
- Công suất hữu ích (Net power): Là công suất thu được trên băng thử ở cuối trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương, tại tốc độ quay tương ứng của động cơ, khi động cơ được trang bị đầy đủ các thiết bị phụ trợ cần thiết cho hoạt động bình thường của phương tiện.
- Tốc độ quay của động cơ (Engine speed): Số vòng quay của trục khuỷu trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng vòng/phút - r/min).
- Trang thiết bị phụ trợ (Auxiliaries): Các thiết bị và phụ tùng cần thiết để động cơ hoạt động bình thường trong ứng dụng cụ thể (ví dụ: hệ thống làm mát, hệ thống nạp, hệ thống xả, máy phát điện).
- Trang thiết bị thử nghiệm (Test equipment): Các thiết bị lắp đặt trên băng thử phục vụ riêng cho mục đích đo lường mà không thuộc trang bị tiêu chuẩn của động cơ khi vận hành trên đường thực tế.
Điều 4: Độ chính xác của các phép đo
Để đảm bảo kết quả thử nghiệm công suất hữu ích có độ tin cậy cao và có thể tái lập, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn sai số cho phép của các thiết bị đo lường:
- Mô men xoắn (Torque): Sai số của thiết bị đo mô men xoắn trên băng thử không được vượt quá mức quy định (thường là cộng trừ 1% đối với mô men xoắn đo được).
- Tốc độ quay của động cơ: Thiết bị đo tốc độ quay phải đảm bảo độ chính xác cực cao, sai số cho phép không vượt quá cộng trừ 0,5% hoặc cộng trừ 10 vòng/phút (tùy theo giá trị nào lớn hơn).
- Tiêu hao nhiên liệu: Phép đo lượng nhiên liệu tiêu thụ của động cơ phải có độ chính xác trong khoảng cộng trừ 1%.
- Nhiệt độ: Các cảm biến đo nhiệt độ khí nạp, nhiệt độ dầu bôi trơn và nhiệt độ nước làm mát phải có độ chính xác tối thiểu là cộng trừ 1 độ C hoặc cộng trừ 2 độ C tùy thuộc vào vị trí đo cụ thể.
- Áp suất khí quyển và áp suất khí nạp: Thiết bị đo áp suất phải đảm bảo độ chính xác tối thiểu là cộng trừ 100 Pa (hoặc cộng trừ 1 mbar).
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để tiến hành các bước thử nghiệm thực tế và tính toán hiệu chỉnh công suất động cơ theo các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn ở các phần tiếp theo của TCVN 6439:2008.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÔ TÔ - QUY TẮC THỬ ĐỘNG CƠ - CÔNG SUẤT HỮU ÍCH
Motorcycles - Engine test code - Net power
Lời nói đầu
TCVN 6439 : 2008 thay thế TCVN 6439 : 1998.
TCVN 6439 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 4106 : 2004
TCVN 6439 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường ban hành.
MÔ TÔ - QUY TẮC THỬ ĐỘNG CƠ - CÔNG SUẤT HỮU ÍCH
Motorcycles - Engine test code - Net power
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá tính năng làm việc của động cơ được thiết kế cho mô tô, như định nghĩa trong TCVN 6211 : 2203, đặc biệt để biểu thị các đường đặc tính công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu ở chế độ toàn tải là hàm số của tốc độ động cơ, để đánh giá công suất hữu ích. Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với ISO 15550 đối với các động cơ đốt trong kiểu pít tông (cháy cưỡng bức hoặc cháy do nén) – trừ động cơ pít tông tự do và động cơ pít tông quay, không tăng áp hoặc tăng áp và được trang bị bộ tăng áp kiểu cơ khí hoặc kiểu tuabô.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6211 (ISO 3833) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7861-1 (ISO 2710-1), Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ dùng trong thiết kế và vận hành động cơ.
ISO 15550 : 2002, Internal combustion engines - Determination and method for the measurement of engine power - General requirements (Động cơ đốt trong - Phương pháp đo và xác định công suất động cơ - Yêu cầu chung).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7861-1, ISO 15550 và sau đây:
3.1. Công suất hữu ích (net power)
Công suất thu được trên một băng thử tại đầu ra trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương ứng với vận tốc động cơ cùng với các thiết bị, thiết bị phụ được liệt kê trong cột 2 và được yêu cầu trong cột 3 (được lắp để thử công suất hữu ích động cơ) của Bảng 1, ISO 15550 : 2002.
CHÚ THÍCH Chấp nhận từ ISO 15550 : 2002.
3.2. Mômen xoắn hữu ích (net torque)
Mômen được truyền trên một băng thử tại đầu ra trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương của trục khuỷu ở tốc độ tương ứng của động cơ cùng với các thiết bị, thiết bị phụ được liệt kê trong cột 2 và được yêu cầu trong cột 3 (được lắp để thử công suất hữu ích động cơ) của Bảng 1, ISO 15500 : 2002.
CHÚ THÍCH Chấp nhận từ ISO 15550 : 2002.
3.3. Suất tiêu thụ nhiên liệu (specific fuel consumption)
Lượng nhiên liệu tiêu thụ của động cơ cho một đơn vị công suất và đơn vị thời gian.
CHÚ THÍCH 1 Lượng dầu bôi trơn được trừ đi đối với động cơ hai kỳ.
CHÚ THÍCH 2 Chấp nhận từ ISO 15550 : 2002.
3.4. Thiết bị phụ (auxiliaries)
Thiết bị và cơ cấu cần thiết để động cơ phù hợp với phép thử đã định.
Các ký hiệu và chỉ số dưới dòng của chúng được áp dụng theo Bảng 2 và 3 trong ISO 15550 : 2002, trừ ký hiệu sau đây:
Ty nhiệt độ không khí nạp vào động cơ 1).
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7058:2002 (ISO 10190 - 1992) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7059:2009 (ISO 9129 : 2008) về Mô tô - Phương pháp đo mô men quán tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-6:2013 (ISO 13232-6:2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6439:1998 (ISO 4106:1993) về mô tô - quy tắc thử động cơ - công suất hữu ích do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7058:2002 (ISO 10190 - 1992) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-1:2008 (ISO 2710-1 : 2000) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ dùng trong thiết kế và vận hành động cơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7059:2009 (ISO 9129 : 2008) về Mô tô - Phương pháp đo mô men quán tính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7973-6:2013 (ISO 13232-6:2005) về Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6439:2008 (ISO 4106 : 2004) về Mô tô - Quy tắc thử động cơ - Công suất hữu ích
- Số hiệu: TCVN6439:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
