Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 916:2019) về Thử nghiệm các hệ thống lạnh là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp và quy trình thử nghiệm nhằm xác định tính năng của các hệ thống lạnh hoạt động theo chu trình nén hơi. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm cung cấp một khung kỹ thuật thống nhất cho việc đánh giá hiệu suất năng lượng và an toàn vận hành của các thiết bị lạnh tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
TCVN 6307:2023 quy định các phương pháp thử nghiệm tính năng đối với các hệ thống lạnh thực tế, bao gồm cả hệ thống nén hơi đơn cấp và đa cấp. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các hệ thống lạnh sử dụng cho mục đích thương mại, công nghiệp và các ứng dụng tương tự.
- Các thử nghiệm được tiến hành tại hiện trường (nơi lắp đặt thực tế) hoặc tại phòng thử nghiệm chuyên dụng để xác định công suất lạnh, điện năng tiêu thụ và hệ số hiệu quả năng lượng.
- Không áp dụng cho các hệ thống lạnh nhỏ đã được quy định bởi các tiêu chuẩn sản phẩm riêng biệt (như tủ lạnh gia dụng hoặc điều hòa không khí cục bộ) trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về đo lường nhiệt độ, áp suất và lưu lượng dòng chảy của môi chất lạnh và chất tải lạnh.
- Các tài liệu quy định về tính chất vật lý và nhiệt động học của các loại môi chất lạnh thông dụng.
- Các tiêu chuẩn về an toàn hệ thống lạnh và bảo vệ môi trường.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình thử nghiệm và lập báo cáo kết quả:
- Công suất lạnh hữu ích: Tốc độ dòng nhiệt được hấp thụ bởi môi chất lạnh từ môi trường cần làm lạnh trong thiết bị bay hơi.
- Hệ số hiệu quả năng lượng (COP): Tỷ số giữa công suất lạnh hữu ích và công suất điện năng hoặc năng lượng cơ học tiêu thụ bởi máy nén.
- Trạng thái ổn định: Trạng thái vận hành của hệ thống lạnh mà ở đó các thông số đo lường chính (như nhiệt độ, áp suất, lưu lượng) chỉ dao động trong phạm vi sai số cho phép trong suốt thời gian thử nghiệm.
- Chất tải lạnh: Chất lỏng hoặc chất khí được sử dụng để truyền nhiệt từ môi trường cần làm lạnh đến thiết bị bay hơi của hệ thống lạnh.
Nguyên tắc chung và yêu cầu thử nghiệm (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm:
- Chuẩn bị thử nghiệm: Hệ thống lạnh phải được lắp đặt hoàn chỉnh, nạp đủ môi chất lạnh và dầu bôi trơn theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất. Trước khi tiến hành đo lường, hệ thống phải được vận hành liên tục cho đến khi đạt trạng thái ổn định nhiệt động.
- Yêu cầu về thiết bị đo: Tất cả các dụng cụ đo lường (nhiệt kế, áp kế, lưu lượng kế, thiết bị đo điện năng) phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Phương pháp đo lường kép: Để tăng độ tin cậy, tiêu chuẩn khuyến khích hoặc bắt buộc sử dụng các phương pháp đo lường độc lập song song (ví dụ: đo công suất lạnh ở cả phía môi chất lạnh và phía chất tải lạnh) để đối chiếu sai số.
- Ghi chép số liệu: Các số liệu đo lường phải được ghi lại liên tục hoặc ở các khoảng thời gian đều đặn trong suốt thời gian thử nghiệm quy định để phục vụ cho việc tính toán giá trị trung bình và đánh giá sai số.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp, tổ chức kiểm định và cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở khoa học vững chắc để đánh giá chất lượng, hiệu suất và mức độ tiết kiệm năng lượng của các hệ thống lạnh công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6307:2023
ISO 916 : 2019
THỬ NGHIỆM CÁC HỆ THỐNG LẠNH
Testing of refrigerating systems
Lời nói đầu
TCVN 6307:2023 thay thế cho TCVN 6307:1997.
TCVN 6307:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 916:2019.
TCVN 6307:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỬ NGHIỆM CÁC HỆ THỐNG LẠNH
Testing of refrigerating systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử nghiệm tính năng của các hệ thống lạnh sử dụng máy nén (sau đây gọi là các hệ thống lạnh) vận hành theo nguyên lý nén hơi và gồm các bộ phận của mạch để nén, ngưng tụ và bay hơi, cũng như các ống nối và bất kỳ phụ kiện liên quan cần thiết cho một mạch làm lạnh hoàn chỉnh.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thử các hệ thống lạnh khác như các hệ thống lạnh kiểu hấp thụ hoặc kiểu ejector hơi nước.
Thử nghiệm sự phù hợp của một hệ thống lạnh cụ thể, như tủ lạnh gia dụng, tủ lạnh bày hàng và thương mại, điều hòa không khí, không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này bao gồm thử nghiệm bên ngoài phòng thử nghiệm hoặc nơi không có các điều kiện tiêu chuẩn thử của phòng thử cụ thể cho các hệ thống lạnh và nó được thực hiện theo các điều kiện vận hành thỏa thuận.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8113 (ISO 5167) (tất cả các phần), Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Năng suất lạnh tổng (overall refrigerating capacity)
Qog
Dòng nhiệt được rút ra từ môi trường bởi môi chất lạnh.
CHÚ THÍCH: Theo quy luật, đối với hệ thống lạnh một cấp nén thì năng suất lạnh tổng tính bằng tích của lưu lượng môi chất lạnh với hiệu entanpy của môi chất lạnh vào máy nén trừ đi entanpy ở đầu ra của bình (dàn) ngưng hoặc bình (dàn) quá lạnh (xem 8.1.1).
3.2
Năng suất lạnh tinh (net refrigerating capacity)
Qon
Dòng nhiệt được rút ra từ chất tải lạnh trong bình (dàn) sôi bởi môi chất lạnh.
CHÚ THÍCH: xem 8.1.2.
3.3
Năng suất lạnh hữu ích (useful refrigerating capacity)
Qoe
Dòng nhiệt là hữu ích được rút ra bởi môi chất lạnh hoặc chất tải lạnh.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh hữu ích tính bằng tích của lưu lượng môi chất lạnh hoặc chất tải lạnh nhân với hiệu entanpy giữa 2 điểm được quy định theo thỏa thuận, mà giữa các điểm đó hiệu ứng làm lạnh được thực hiện hữu ích (xem 8.1.3).
4 Ký hiệu và đơn vị
| Thông số | Ký hiệu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-1:2013 (ISO 21003-1:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 1: Quy định chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-2:2009 (ISO 5167-2 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy - Phần 2: Tấm tiết lưu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-3:2010 (ISO 5167-3: 2003) về Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang chảy đầy – Phần 3: Vòi phun và vòi phun Venturi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-4:2010 (ISO 5167-4:2003) về Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang chảy đầy – Phần 4: Ống Venturi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-1:2013 (ISO 21003-1:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 1: Quy định chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:2023 (ISO 916:2019) về Thử nghiệm các hệ thống lạnh
- Số hiệu: TCVN6307:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
