Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5979:2021 (ISO 10390:2021) về Đất, chất thải sinh học đã xử lý và bùn - Xác định pH do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định trị số pH bằng điện cực thủy tinh trong dịch huyền phù của đất, chất thải sinh học đã xử lý và bùn. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp đo lường, đánh giá độ chua, độ kiềm của các đối tượng mẫu môi trường phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý đất đai và xử lý chất thải.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại mẫu đất, chất thải sinh học đã được xử lý (như chất thải hữu cơ sau ủ phân compost, chất thải sinh học sau xử lý kỵ khí) và các loại bùn (bao gồm bùn nước thải, bùn ao hồ, bùn nạo vét).
- Phương pháp này được thiết kế để đo pH trong dịch huyền phù được chuẩn bị bằng một trong ba loại chất lỏng chiết: nước (để xác định pH trong H2O), dung dịch kali clorua nồng độ 1 mol/l (để xác định pH trong KCl), hoặc dung dịch canxi clorua nồng độ 0,01 mol/l (để xác định pH trong CaCl2).
Nguyên tắc của phương pháp xác định pH
Phương pháp dựa trên việc đo hiệu điện thế giữa điện cực chỉ thị (điện cực thủy tinh) và điện cực so chiếu (hoặc điện cực kết hợp) được nhúng vào dịch huyền phù của mẫu thử. Tỷ lệ thể tích giữa mẫu thử và chất lỏng chiết được quy định nghiêm ngặt là 1:5 nhằm đảm bảo tính đồng nhất và khả năng so sánh giữa các kết quả đo.
Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu chuẩn bị
- Nước sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước khử ion, có độ dẫn điện không lớn hơn 0,2 mS/m ở nhiệt độ 25 độ C và có trị số pH không nhỏ hơn 5,6.
- Dung dịch canxi clorua (CaCl2) nồng độ 0,01 mol/l được pha chế từ canxi clorua ngậm nước hoặc khan cấp độ tinh khiết phân tích.
- Dung dịch kali clorua (KCl) nồng độ 1 mol/l được pha chế từ kali clorua tinh khiết phân tích.
- Các dung dịch đệm chuẩn dùng để hiệu chuẩn máy đo pH, có giá trị pH đã biết chính xác ở các mức nhiệt độ khác nhau (thường sử dụng các dung dịch đệm có pH bằng 4,00; 7,00 và 9,00 hoặc 10,00 ở nhiệt độ 25 độ C).
Thiết bị, dụng cụ đo lường bắt buộc
- Máy đo pH (pH meter) được trang bị bộ phận bù nhiệt độ (tự động hoặc thủ công) và có khả năng đọc kết quả với độ nhạy tối thiểu là 0,01 đơn vị pH.
- Hệ thống điện cực gồm điện cực thủy tinh và điện cực so chiếu, hoặc sử dụng điện cực kết hợp (điện cực kép) phù hợp cho việc đo pH trong dịch huyền phù.
- Chai hoặc lọ lắc có dung tích phù hợp, được làm bằng vật liệu polyetylen hoặc thủy tinh borosilicat có nắp vặn kín để tránh rò rỉ và nhiễm bẩn từ môi trường ngoài.
- Máy lắc cơ học hoặc máy khuấy từ có khả năng duy trì tốc độ khuấy trộn đều ổn định.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Đối với mẫu đất: Tiến hành làm khô mẫu trong không khí hoặc sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ không vượt quá 40 độ C. Sau khi khô, mẫu được nghiền nhỏ và sàng qua rây có kích thước lỗ 2 mm để thu được phần mẫu đồng nhất.
- Đối với mẫu chất thải sinh học đã xử lý và mẫu bùn: Mẫu được chuẩn bị và đồng nhất hóa theo các tiêu chuẩn lấy mẫu chuyên biệt hiện hành, đảm bảo đại diện cho toàn bộ lô mẫu cần đánh giá.
Các bước tiến hành đo pH chi tiết
- Cân một lượng mẫu thử nghiệm thích hợp (thường quy đổi tương đương với thể tích 10 ml mẫu) cho vào chai lắc.
- Thêm chính xác 50 ml chất lỏng chiết đã chọn (nước, dung dịch KCl hoặc dung dịch CaCl2) vào chai chứa mẫu để đạt tỷ lệ thể tích 1:5.
- Tiến hành lắc cơ học hỗn hợp trong thời gian ít nhất 60 phút hoặc khuấy mạnh bằng máy khuấy trong vòng 5 phút để đảm bảo sự trao đổi ion diễn ra hoàn toàn.
- Để yên dịch huyền phù trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 giờ và tối đa không quá 24 giờ nhằm đạt trạng thái cân bằng hóa học trước khi đo.
- Hiệu chuẩn máy đo pH bằng ít nhất hai dung dịch đệm chuẩn phù hợp với dải pH dự kiến của mẫu thử.
- Nhúng điện cực vào dịch huyền phù, lắc nhẹ điện cực hoặc khuấy nhẹ dịch huyền phù ngay trước khi đo, sau đó để yên cho đến khi số đọc trên máy đo pH đạt trạng thái ổn định hoàn toàn rồi ghi lại kết quả.
Biểu thị kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Trị số pH đo được phải được biểu thị chính xác đến 0,1 đơn vị pH.
- Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: thông tin nhận diện mẫu đầy đủ; viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 5979:2021); loại chất lỏng chiết đã sử dụng để chuẩn bị dịch huyền phù; nhiệt độ thực tế khi tiến hành đo; kết quả pH thu được và mọi yếu tố bất thường hoặc thao tác không quy định trong tiêu chuẩn có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5979:2021 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10390:2021. Tiêu chuẩn này chính thức thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005) kể từ ngày ban hành quyết định công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT, CHẤT THẢI SINH HỌC ĐÃ XỬ LÝ VÀ BÙN - XÁC ĐỊNH pH
Soil, treated biowaste and sludge - Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 5979:2021 thay thế cho TCVN 5979:2007.
TCVN 5979:2021 hoàn toàn tương đương với ISO 10390:2021.
TCVN 5979:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT, CHẤT THẢI SINH HỌC ĐÃ XỬ LÝ VÀ BÙN - XÁC ĐỊNH pH
Soil, treated biowaste and sludge - Determination of pH
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng thiết bị để xác định thường xuyên pH trong khoảng pH từ 2 đến 12 sử dụng điện cực thủy tinh trong huyền phù 1:5 (theo thể tích) của đất, chất thải sinh học đã xử lý và bùn trong nước (pH H2O), trong dung dịch kali clorua 1 mol/L (pH KCl) hoặc trong dung dịch canxi clorua 0,01 mol/L (pH CaCI2).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất khô không khí và mẫu chất thải sinh học đã xử lý.
CHÚ THÍCH Ví dụ về xử lý sơ bộ trong TCVN 6647 (ISO 11464) hoặc EN 16179 hoặc EN 15002.
Tiêu chuẩn này không sử dụng tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa
Huyền phù của mẫu thử được làm thể tích gấp năm lần thể tích mẫu thử khi dùng một trong những dung dịch dưới đây:
- Nước;
- Dung dịch kali clorua (KCl) trong nước, c = 1 mol/L;
- Dung dịch canxi clorua (CaCl2) trong nước, c = 0,01 mol/L;
pH của huyền phù được đo bằng máy đo pH.
CHÚ THÍCH 1 Để xây dựng một qui trình tổng quát áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất, các mẫu thải sinh học đã xử lý và mẫu bùn (trừ bùn ở thể lỏng) cần lựa chọn tỉ lệ thể tích/thể tích thích hợp vì tất cả các mẫu thử được xử theo cùng một phương pháp. Nếu lựa chọn tỷ lệ khối lượng/thể tích, thì lượng mẫu thử đã cân phải phù hợp với các loại đất có tì trọng (khối lượng riêng) thấp để có thể dùng để điều chế huyền phù. Trong tiêu chuẩn này, lấy thể tích phần mẫu thử yêu cầu bằng một cái thìa đong là đủ chính xác.
CHÚ THÍCH 2 Với mẫu thử có hàm lượng lớn các hạt mang điện (ví dụ: chất hữu cơ, sét) hiệu ứng huyền phù có thể thay đổi sự chênh lệch thế giữa các điện cực, và vì vậy ảnh hưởng đến giá trị pH. Để hạn chế tối đa tác động này, khuấy nhẹ huyền phù. Với vật liệu đá vôi, cacbon đioxit có thể hấp phụ bởi huyền phù, điều này dẫn đến khó khăn để đạt giá trị cân bằng. Nguồn gây sai số khác là liên kết với vật liệu chứa khoáng hoặc axit dễ bay hơi.
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
5.1 Nước, có độ dẫn điện riêng không lớn hơn 0,2 mS/m ở 25 °C.
5.2 Dung dịch kali clorua, (KCl) = 1 mol/L.
Hòa tan 74,5 g kali clorua trong nước (5.1) và pha loãng bằng nước đến 1000 mL.
5.3 Dung dịch canxi clorua, (CaCl2) = 0,01 mol/L
Hòa tan 1,47 g canxi clorua ngậm hai phân tử nước (CaCl2.2H2O) trong nước (5.1) và pha loãng bằng nước đến 1 000 mL.
5.4 Dung dịch đệm, để hiệu chuẩn máy đo pH
Sử dụng ít nhất hai trong số các dung dịch đệm sau đây để hiệu chuẩn. Có thể dùng dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12898:2020 về Chất lượng đất - Hướng dẫn lựa chọn và áp dụng phương pháp sàng lọc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12901:2020 về Chất lượng đất - Xác định thủy ngân - Phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử hơi lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12903:2020 về Chất lượng đất - Chuẩn bị mẫu phòng thử nghiệm từ mẫu lớn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12949:2020 (ASTM D4687-14) về Chất thải - Hướng dẫn lập kế hoạch chung lấy mẫu chất thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12950:2020 (ASTM D6051-15) về Chất thải - Hướng dẫn về lấy mẫu tổ hợp và mẫu phụ hiện trường áp dụng cho các hoạt động quản lý chất thải môi trường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12953:2020 (ASTM D6044-96) về Chất thải - Lấy mẫu đại diện để quản lý chất thải và môi trường bị nhiễm bẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13670:2023 (ASTM D7968-17a) về Phương pháp xác định các hợp chất polyflo hóa trong đất bằng sắc ký lỏng/hai lần khối phổ (LC/MS–MS)
- 1Quyết định 3426/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5979:2007 (ISO 10390 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định pH
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12898:2020 về Chất lượng đất - Hướng dẫn lựa chọn và áp dụng phương pháp sàng lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12901:2020 về Chất lượng đất - Xác định thủy ngân - Phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử hơi lạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12903:2020 về Chất lượng đất - Chuẩn bị mẫu phòng thử nghiệm từ mẫu lớn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12949:2020 (ASTM D4687-14) về Chất thải - Hướng dẫn lập kế hoạch chung lấy mẫu chất thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12950:2020 (ASTM D6051-15) về Chất thải - Hướng dẫn về lấy mẫu tổ hợp và mẫu phụ hiện trường áp dụng cho các hoạt động quản lý chất thải môi trường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12953:2020 (ASTM D6044-96) về Chất thải - Lấy mẫu đại diện để quản lý chất thải và môi trường bị nhiễm bẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13670:2023 (ASTM D7968-17a) về Phương pháp xác định các hợp chất polyflo hóa trong đất bằng sắc ký lỏng/hai lần khối phổ (LC/MS–MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5979:2021 (ISO 10390:2021) về Đất, chất thải sinh học đã xử lý và bùn - Xác định pH
- Số hiệu: TCVN5979:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
