Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5882:1995
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5882:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra độ chính xác đối với máy tiện thông dụng cỡ nhỏ. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn hoặc tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực uy tín bao gồm ISO 230, ISO 1708, ST SEV 2149:1980 và GOST 18097:1988. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các tiêu chuẩn đo lường, chế tạo và nghiệm thu máy tiện cỡ nhỏ tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các thuật ngữ cơ bản và nguyên tắc chung khi tiến hành kiểm tra máy tiện:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy tiện thông dụng cỡ nhỏ, xác định các sai lệch hình học và sai lệch động học cho phép, cũng như các phương pháp thử nghiệm tương ứng.
- Tài liệu viện dẫn: Hệ thống hóa các tiêu chuẩn liên quan về quy tắc thử máy công cụ (như ISO 230) và các tiêu chuẩn về ổ lăn, dung sai lắp ghép.
- Điều kiện thử nghiệm: Quy định nghiêm ngặt về môi trường thử nghiệm bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, độ rung xung quanh và trạng thái lắp đặt của máy tiện trước khi tiến hành đo đạc nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả.
- Thiết bị đo lường: Yêu cầu về độ chính xác của các dụng cụ đo lường sử dụng trong quá trình kiểm tra như đồng hồ so, thước thẳng, ni-vô và các căn mẫu chuẩn.
Quy định kỹ thuật về phần lắp ghép với ổ lăn
Một trong những nội dung kỹ thuật trọng tâm được đề cập trong tiêu chuẩn là các yêu cầu đối với phần lắp ghép với ổ lăn trong kết cấu của máy tiện thông dụng cỡ nhỏ. Việc lắp ghép này ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng vững, độ chính xác quay của trục chính và tuổi thọ của máy:
- Yêu cầu về dung sai kích thước: Xác định các miền dung sai lắp ghép cho ngõng trục và lỗ thân hộp trục chính khi lắp với vòng trong và vòng ngoài của ổ lăn. Đảm bảo độ dôi hoặc độ hở phù hợp để tránh hiện tượng kẹt ổ hoặc xoay vòng ổ lăn trong quá trình vận hành.
- Độ chính xác hình dáng hình học: Quy định nghiêm ngặt về độ côn, độ méo (độ không tròn) của ngõng trục và lỗ thân hộp. Các sai lệch này phải nằm trong giới hạn cho phép cực nhỏ để không làm biến dạng vòng lăn của ổ sau khi ép lắp.
- Độ nhám bề mặt lắp ghép: Quy định trị số độ nhám bề mặt (Ra, Rz) của ngõng trục và lỗ thân hộp. Bề mặt lắp ghép phải đạt độ bóng cao để giảm thiểu sự mài mòn ban đầu và duy trì độ chặt của mối lắp ghép trong suốt quá trình làm việc.
- Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu: Hướng dẫn chi tiết cách thức đo đạc, kiểm tra lực ép, khe hở hướng tâm và khe hở dọc trục của ổ lăn sau khi lắp ráp vào máy tiện nhằm đảm bảo trục chính quay trơn tru, không bị rơ lỏng hoặc quá nhiệt khi chạy thử không tải và có tải.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5882:1995 đóng vai trò là thước đo kỹ thuật chuẩn mực cho các nhà sản xuất, sửa chữa và nhập khẩu máy tiện cỡ nhỏ tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lắp ghép ổ lăn và các chỉ tiêu chính xác hình học giúp nâng cao chất lượng gia công chi tiết, giảm thiểu phế phẩm và kéo dài chu kỳ bảo dưỡng của thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Small general purpose parallel lathes
Lời nói đầu
TCVN 5882:1995 thay thế TCVN 267:1986 và TCVN 1745:1975 với máy tiện có đường kính lớn nhất D của chi tiết gia công được trên thân máy từ 100 đến 250 mm.
TCVN 5882:1995 được xây dựng trên cơ sở ISO 230, ISO 1708, ST SEV 2149:1980, GOST 18097:1988.
TCVN 5882:1995 do Viện máy công cụ và dụng cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ khoa học và công nghệ và môi trường (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY TIỆN THÔNG DỤNG CỠ NHỎ
Small general purpose parallel lathes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy tiện thông dụng cỡ nhỏ có đường kính lớn nhất gia công được trên thân máy từ 100mm đến 250mm.
2.1. Kích thước cơ bản của máy phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và Bảng 1.
2.2. Ký hiệu quy ước của máy tiện thông dụng được quy định như sau:
Chữ in T là ký hiệu máy tiện thông dụng, các chữ số tiếp theo là biểu thị 1/10 kích thước chiều cao tâm máy (1/10 kích thước chiều cao đường tâm trục chính đến bảng máy, tính theo mm). Cho phép lấy tròn số tăng hoặc giảm đến 5.
VÍ DỤ: T12 là ký hiệu quy ước của máy tiện thông dụng có chiều cao tâm máy là 125mm.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính lớn nhất D của chi tiết gia công được trên thân máy | 100 | 125 | 160 | 200 | 250 | |
| Đường kính lớn nhất D1 của chi tiết gia công được tr | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 4: Độ chính xác và sự lặp lại định vị các trục thẳng và trục quay
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3593:1981 về Máy tiện gỗ - Độ chính xác
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3592:1981 về Máy tiện gỗ. Thông số và kích thước cơ bản
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4717:1989 (ST SEV 2696-80) về thiết bị sản xuất - Che chắn an toàn - Yêu cầu chung về an toàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4723:1989 (ST SEV 2156 – 80) về thiết bị gia công gỗ - yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4726:1989 (ST SEV 539 – 77) về kỹ thuật an toàn - Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang bị điện do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 4: Độ chính xác và sự lặp lại định vị các trục thẳng và trục quay
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3593:1981 về Máy tiện gỗ - Độ chính xác
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3592:1981 về Máy tiện gỗ. Thông số và kích thước cơ bản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4228:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có ren. Kích thước
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4230:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích lắp vòng đệm xoay. Kích thước
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích. Kích thước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5882:1995 (ISO 230, ISO 1708, ST SEV 2149:1980, GOST 18097:1988) về Máy tiện thông dụng cỡ nhỏ
- Số hiệu: TCVN5882:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
