Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5816:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5816:2009 về Nha khoa - Sản phẩm vệ sinh răng (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11609) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và ghi nhãn đối với các sản phẩm vệ sinh răng (kem đánh răng) được sử dụng hàng ngày bằng bàn chải nhằm mục đích làm sạch và bảo vệ sức khỏe răng miệng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm vệ sinh răng dạng kem, gel hoặc bột (gọi chung là kem đánh răng) dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân tại nhà bằng bàn chải răng.
- Xác định các giới hạn về mặt vật lý, hóa học cũng như các yêu cầu về hàm lượng chất hoạt động bề mặt, chất mài mòn và các chất bảo quản an toàn cho người sử dụng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm vệ sinh răng chuyên dụng dùng trong nha khoa lâm sàng hoặc các sản phẩm có mục đích điều trị đặc biệt được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng các phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm vệ sinh răng.
- Bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp xác định độ mài mòn của ngà răng, phương pháp xác định hàm lượng fluor, kim loại nặng và các chỉ tiêu kiểm nghiệm vi sinh vật.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật và chính xác về mặt kỹ thuật pháp lý.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Sản phẩm vệ sinh răng (Dentifrice): Là bất kỳ chất hoặc chế phẩm nào được thiết kế để sử dụng với bàn chải răng nhằm làm sạch các bề mặt tiếp xúc của răng và khoang miệng.
- Độ mài mòn (Abrasivity): Khả năng làm mòn men răng và ngà răng của các hạt mài có trong sản phẩm dưới tác động cơ học của bàn chải trong quá trình vệ sinh.
- Hàm lượng Fluoride tổng số: Tổng lượng ion fluor có sẵn trong sản phẩm dưới dạng tự do hoặc liên kết hóa học, đóng vai trò chủ đạo trong việc ngăn ngừa sâu răng.
- Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
- Yêu cầu về tính chất vật lý và cảm quan: Sản phẩm phải có thể chất đồng nhất, không bị tách lớp, không chứa tạp chất lạ và có mùi vị dễ chịu, không gây kích ứng niêm mạc miệng khi sử dụng bình thường.
- Giới hạn độ mài mòn (RDA): Độ mài mòn đối với ngà răng không được vượt quá giới hạn an toàn quy định (thường là dưới 250 RDA) để tránh làm tổn thương men răng khi sử dụng lâu dài.
- Hàm lượng Fluoride: Đối với các sản phẩm chứa hoạt chất fluor, hàm lượng fluor tổng số phải nằm trong khoảng an toàn cho phép (không vượt quá 0,15% hoặc 1500 ppm tính theo khối lượng), đảm bảo hiệu quả ngừa sâu răng mà không gây nhiễm độc fluor cho răng.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Arsen (As) phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng cho phép để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng khi vô tình nuốt phải.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí và tuyệt đối không được chứa các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Candida albicans.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHA KHOA - SẢN PHẨM VỆ SINH RĂNG
Dentistry - Dentifrices
Lời nói đầu
TCVN 5816: 2009 thay thế cho TCVN 5816:1994 và Sửa đổi TCVN 5816: 1994/SĐ1: 1998.
TCVN 5816: 2009 được xây dựng trên cơ sở ISO/DIS 11609 : 2008 và Hiệp định Mỹ phẩm của Asean.
TCVN 5816: 2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC106/SC7 Sản phẩm vệ sinh răng miệng biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Sản phẩm vệ sinh răng không được gây phản ứng có hại với các mô mềm ở miệng khi được sử dụng theo khuyến nghị của nhà sản xuất với tần suất và thời gian sử dụng và hiệu ứng phụ đã được nhận biết.
Các yêu cầu chất lượng và số lượng cụ thể đối với tính không độc hại sinh học không bao gồm trong tiêu chuẩn này, nên sử dụng tiêu chuẩn ISO/TR 7405 [1] và ISO 10993-1 [2] để đánh giá tính độc hại sinh học và tính độc nếu có.
NHA KHOA - SẢN PHẨM VỆ SINH RĂNG
Dentistry - Dentifrices
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm vệ sinh răng, bao gồm cả kem đánh răng, sử dụng với bàn chải đánh răng để vệ sinh răng miệng hằng ngày.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn đánh giá tính hiệu lực trực tiếp hoặc gián tiếp của sản phẩm vệ sinh răng đối với phòng ngừa hoặc kiểm soát tình trạng miệng được nêu trong Dự án công tác hội đồng FDI (8-95) Hướng dẫn đánh giá hiệu quả của kem đánh răng. Tạp chí nha khoa quốc tế, 49, 1999, pp.311-316 hoặc các tài liệu tham khảo [18, 19].
Các tài liệu viện dẫn say đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 1942, Dental vocabulary (Từ vựng nha khoa).
ISO 8601, Data elements and interchange formats - Information exchange - Representation of dates and times (Cơ sở dữ liệu và khuôn khổ trao đổi - Trao đổi thông tin - Trình bày ngày tháng và thời gian).
ISO 16212, Cosmetics - Microbilogy - Enumeration of yeast and mould (Mỹ phẩm - Vi sinh vật học - Phương pháp đếm số nấm men và nấm mốc).
ISO 18416, Cosmetic - Microbiology - Detection of Candida albicans (Mỹ phẩm - Vi sinh vật học - Phương pháp phát hiện Candida alibican).
ISO 21149, Cosmetic - Microbiology - Enumeration and detection of aerbic mesophilic bacteria (Mỹ phẩm - Vi sinh vật học - Phương pháp đếm số và phát hiện vi khuẩn hiếu khí)
ISO 22717, Cosmetic - Microbiology - Detection of Pseudomonas aeruginosa (Mỹ phẩm - Vi sinh vật học - Phương pháp phát hiện Pseudomonas aeruginosa).
ISO 22718, Cosmetic - Microbiology - Detection of Staphylococcus aureus (Mỹ phẩm - Vi sinh vật học - Phương pháp phát hiện Staphylococcus aureus).
BS 5136, Specification for toothpastes (Yêu cầu kỹ thuật đối với kem đánh răng).
ACM THA 05, Determination of heavy metals (arsenic, cadimium, lead and mercury) in cosmetic [(Xác định các kim loại nặng (asen, cadimi, chì và thủy ngân trong mỹ phẩm )]. 1)
INCI, Intermational cosmetic ingredients dictionary (Từ điển các thành phần mỹ phẩm quốc tế).
Trong tiêu chuẩn sử dụng các định nghĩa nêu trong ISO 1942 và các định nghĩa sau.
3.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5816-1994/ SĐ 1: 1998 về kem đánh răng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5816:1994 về kem đánh răng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1579:1974 về bàn chải răng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5816:2009 về Nha khoa - Sản phẩm vệ sinh răng
- Số hiệu: TCVN5816:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
