Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-5:2009 (ISO 6621-5:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-5:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6621-5:2005, quy định chi tiết về các yêu cầu chất lượng đối với vòng găng (piston ring) của động cơ đốt trong kiểu pittông chuyển động tịnh tiến. Tiêu chuẩn này thiết lập các tiêu chí đánh giá chất lượng bề mặt, các khuyết tật cho phép và các đặc tính kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo hiệu suất vận hành, độ kín khít và độ bền của vòng găng trong quá trình làm việc dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất cao.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về đặc tính chất lượng đối với các loại vòng găng dành cho động cơ đốt trong kiểu pittông chuyển động tịnh tiến, áp dụng cho cả phương tiện giao thông đường bộ và các ứng dụng công nghiệp khác.
- Phạm vi áp dụng cụ thể cho các vòng găng có đường kính danh nghĩa từ 30 mm đến 200 mm.
- Tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn sai lệch hình học, khuyết tật bề mặt cho phép và các phương pháp thử nghiệm phi hủy mẫu để đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lắp ráp hoặc lưu thông trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 5735-1 (ISO 6621-1) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Từ vựng.
- TCVN 5735-2 (ISO 6621-2) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Nguyên lý đo.
- TCVN 5735-3 (ISO 6621-3) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vật liệu chế tạo.
- TCVN 5735-4 (ISO 6621-4) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật chung.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu về các khuyết tật ngoại quan và đặc tính kỹ thuật của vòng găng:
- Khuyết tật bề mặt (Surface defects): Là những bất thường xuất hiện trên bề mặt vòng găng do quá trình đúc, gia công cơ khí, xử lý nhiệt hoặc xử lý bề mặt (như mạ crôm, phun phủ plasma).
- Vết xước (Scratches): Các đường rãnh nhỏ, nông trên bề mặt phát sinh do sự tiếp xúc cọ xát không mong muốn trong quá trình chế tạo hoặc vận chuyển.
- Lỗ xốp và rỗ khí (Pores and porosity): Các khoảng trống nhỏ xuất hiện trong cấu trúc vật liệu đúc hoặc trên bề mặt lớp mạ phủ, có thể làm giảm độ bền liên kết của vật liệu.
- Vết nứt (Cracks): Sự đứt gãy liên kết cấu trúc vật liệu, đây là khuyết tật nghiêm trọng có nguy cơ cao gây gãy vỡ vòng găng khi động cơ vận hành.
- Yêu cầu chung và phân loại khuyết tật (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn đánh giá ngoại quan và phân loại mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật trên từng phân vùng của vòng găng:
- Yêu cầu về ngoại quan tổng thể: Vòng găng thành phẩm phải sạch sẽ, không được có vết gỉ sét, bám bẩn hoặc các tạp chất lạ có thể gây cản trở quá trình lắp ráp hoặc làm xước lòng xi lanh.
- Phân vùng bề mặt để đánh giá: Tiêu chuẩn chia vòng găng thành các vùng chức năng khác nhau bao gồm mặt trượt (tiếp xúc với xi lanh), mặt bên (tiếp xúc với rãnh pittông) và các cạnh/góc. Mỗi vùng sẽ áp dụng một mức độ kiểm soát khuyết tật nghiêm ngặt riêng biệt.
- Khuyết tật trên mặt trượt (Running surface): Là vùng làm việc chịu ma sát trực tiếp, yêu cầu kiểm soát khắt khe nhất. Tuyệt đối không cho phép có vết nứt, vết xước sâu hoặc rỗ khí vượt quá giới hạn quy định vì chúng sẽ trực tiếp gây ra hiện tượng lọt khí, tiêu hao dầu bôi trơn và giảm áp suất nén của động cơ.
- Khuyết tật trên mặt bên (Flanks): Cho phép có một số vết xước nhẹ hoặc vết lõm nhỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến chiều dày danh nghĩa của vòng găng và không cản trở sự dịch chuyển tự do của vòng găng trong rãnh pittông.
- Yêu cầu đối với các cạnh và góc (Edges): Các cạnh sắc của vòng găng phải được lượn tròn hoặc vát mép theo đúng bản vẽ thiết kế để tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây nứt gãy và tránh cào xước bề mặt xi lanh trong quá trình tịnh tiến. Không chấp nhận các vết mẻ cạnh làm suy giảm chức năng làm kín.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - VÒNG GĂNG - PHẦN 5: YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
Internal combustion engines - Piston rings - Part 5: Quality requirements
Lời nói đầu
TCVN 5735-5 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO 6621-5 : 2005.
TCVN 5735-5 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5735 (ISO 6621), Động cơ đốt trong - Vòng găng, gồm các phần sau:
- TCVN 5735-1 : 2009 (ISO 6621-1 :2007). Phần 1: Từ vựng.
- TCVN 5735-2 : 2008 (ISO 6621-2 : 2003), Phần 2: Nguyên tắc đo kiểm.
- TCVN 5735-3 : 2009 (ISO 6621-3 : 2000), Phần 3: Đặc tính vật liệu.
- TCVN 5735-4 : 2007 (ISO 6621-4 : 2003), Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật chung.
- TCVN 5735-5 : 2009 (ISO 6621-5 : 2005), Phần 5: Yêu cầu chất lượng.
Lời giới thiệu
ISO 6621 là một trong các bộ Tiêu chuẩn Quốc tế về vòng găng của động cơ đốt trong kiểu tịnh tiến. Các bộ Tiêu chuẩn Quốc tế khác là ISO 6621[1], ISO 6622, ISO 6623, ISO 6624, ISO 6625, ISO 6626 và ISO 6627.
Các đặc điểm chung và bảng kích thước được nêu trong phần này của ISO 6621 tạo thành một dải rộng các phương án, để người thiết kế cân nhắc lựa chọn kiểu vòng găng cụ thể trong các điều kiện vòng găng được yêu cầu vận hành. Người thiết kế cũng cần tra cứu các đặc tính kỹ thuật và các yêu cầu của ISO 6621-3 và ISO 6621-4 trước khi thực hiện sự lựa chọn.
Việc cố gắng định nghĩa các thuật ngữ tuyệt đối về chất lượng có thể đạt được trong các nhà sản xuất thương mại vòng găng được nhiều người biết đến. Trong phần này của ISO 6621, khía cạnh chất lượng phải giải quyết chung trong thuật ngữ khuyết tật đúc và tránh được quan điểm không thực tế đã được xác định.
Nhiều khuyết tật nhỏ được chấp nhận hoàn toàn, các khuyết tật khác do kích cỡ hoặc số lượng thì không được chấp nhận.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - VÒNG GĂNG - PHẦN 5: YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
Internal combustion engines - Piston rings - Part 5: Quality requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chất lượng có khả năng xác định nhưng thường không được thể hiện trên yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.
Tiêu chuẩn đề cập đến các vấn đề sau:
- Vòng găng đơn bằng gang xám hoặc thép;
- Vòng găng tổ hợp (vòng găng dầu) bao gồm các chi tiết bằng gang đúc và các cụm lò xo;
- Vòng găng dầu kiểu đơn và kiểu vòng găng nhiều mảnh bằng thép, tức là vòng găng khống chế dầu có dạng dải thép hoặc vòng găng thép với các vòng đàn hồi lò xo.
Ngoài việc quy định một số giới hạn được chấp nhận liên quan đến các nguyên tắc đo kiểm (được quy định trong TCVN 5735-2), tiêu chuẩn này cũng đề cập đến các đặc điểm mà đối với chúng không có quy trình đo chất lượng được công nhận nào tồn tại và các đặc điểm này chỉ được kiểm tra qua quan sát bằng mắt thường (có kính nếu thường được đeo) và không có phóng đại. Các đặc điểm đó (khuyết tật bề mặt) bổ sung vào các dung sai tiêu chuẩn về chiều cao, chiều dày hướng kính và khe hở miệng ở trạng thái đóng.
Tiêu chuẩn này không thiết lập các mức chất lượng có thể chấp nhận, do nhà sản xuất và khách hàng cùng nhau quyết định các mức thích hợp. Trong trường hợp này cần tuân theo quy định của ISO 2859.
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chất lượng của vòng găng của cả động cơ đốt trong kiểu pit tông và máy nén làm việc trong điều kiện tương tự. Nó có thể áp dụng cho tất cả các vòng găng có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 200 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-7:2001 (ISO 8178-7:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo chất phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Phương pháp thử xác định độ sụt áp lưu lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10205:2013 (ISO 13332:2000) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phương pháp thử để đo độ ồn do kết cấu phát ra từ động cơ đốt trong kiểu pit tông có tốc độ cao và tốc độ trung bình tại chân động cơ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-7:2001 (ISO 8178-7:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo chất phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Phương pháp thử xác định độ sụt áp lưu lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-2:2008 (ISO 6621-2 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Nguyên tắc đo kiểm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-4:2007 (ISO 6621-4 : 2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10205:2013 (ISO 13332:2000) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phương pháp thử để đo độ ồn do kết cấu phát ra từ động cơ đốt trong kiểu pit tông có tốc độ cao và tốc độ trung bình tại chân động cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-5:2009 (ISO 6621-5:2005) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 5: Yêu cầu chất lượng
- Số hiệu: TCVN5735-5:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
