Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc là văn bản kỹ thuật cốt lõi nhằm chuẩn hóa quy trình lập, thể hiện và quản lý hồ sơ thiết kế kiến trúc tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về thành phần, nội dung và hình thức thể hiện của hồ sơ thiết kế kiến trúc trong các giai đoạn thiết kế khác nhau (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công).
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm định, phê duyệt và thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Là cơ sở kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế kiến trúc trước khi cấp phép xây dựng hoặc nghiệm thu công trình.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng TCVN 5671:2012 một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia thuộc Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng (SPDS) quy định về quy tắc trình bày bản vẽ, ký hiệu đường nét, chữ viết, tỷ lệ bản vẽ và cách bố trí khung tên.
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Quy định chung
Quy định chung thiết lập các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi lập hồ sơ thiết kế kiến trúc:
- Tính thống nhất và đồng bộ: Hồ sơ thiết kế kiến trúc phải đảm bảo sự nhất quán về mặt kỹ thuật, ngôn ngữ thể hiện, ký hiệu quy ước và hệ thống đo lường xuyên suốt từ giai đoạn thiết kế sơ bộ đến thiết kế bản vẽ thi công.
- Ngôn ngữ và đơn vị đo lường: Ngôn ngữ chính thức sử dụng trong hồ sơ là tiếng Việt. Đơn vị đo lường phải tuân thủ hệ đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam (hệ SI).
- Tính pháp lý và trách nhiệm: Tất cả các bản vẽ và thuyết minh thiết kế phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của các cá nhân, tổ chức có đủ năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Thành phần hồ sơ thiết kế kiến trúc
Điều khoản này phân định rõ ràng các thành phần bắt buộc phải có trong một bộ hồ sơ thiết kế kiến trúc tiêu chuẩn:
- Phần thuyết minh kiến trúc: Trình bày chi tiết về ý tưởng sáng tạo, giải pháp kiến trúc, các thông số kỹ thuật chủ yếu, giải pháp phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và phương án sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Phần bản vẽ kiến trúc: Bao gồm hệ thống bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết kiến trúc đặc trưng và bản vẽ phối cảnh minh họa không gian công trình.
- Phần phụ lục và tài liệu liên quan: Các văn bản pháp lý làm cơ sở thiết kế, chứng chỉ hành nghề của chủ trì thiết kế và các tài liệu tính toán kỹ thuật chuyên ngành kèm theo để chứng minh tính khả thi của phương án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - HỒ SƠ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
System of building design documents - Documents for architectural design
Lời nói đầu
TCVN 5671:2012 thay thế TCVN 5671:1992.
TCVN 5671:2012 được chuyển đổi từ TCVN 5671:1992 theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.
TCVN 5671:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - HỒ SƠ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
System of building design documents - Documents for architectural design
1.1. Tiêu chuẩn này quy định thành phần, nội dung, yêu cầu kỹ thuật và ký hiệu các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế kiến trúc của nhà và công trình.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bản vẽ phối cảnh tổng thể, nội thất và các đồ án dự thi.
2.1. Các bản vẽ kiến trúc ký hiệu bằng chữ KT, sau đó ghi chữ số Ả Rập chỉ số thứ tự của bản vẽ hoặc một phân số (tử số chỉ số thứ tự, mẫu số chỉ tổng số tờ của bản vẽ).
Ví dụ: KT - 04 hoặc KT - 1/18
Đối với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cần có thêm các bảng tổng hợp các yêu cầu về cấu kiện, về trang thiết bị, về nguyên liệu trang trí và hoàn thiện đặc biệt.
2.2. Kích thước khổ bản vẽ được quy định thống nhất lấy bằng bội số khổ giấy A4.
2.3 Quy cách bản vẽ, ký hiệu, tên, số thứ tự, số trang của bản vẽ, nét vẽ, ký hiệu chữ, ký hiệu vật liệu xây dựng, cách đánh trục và ký hiệu trục, tuân theo quy định có liên quan.
2.4. Vị trí đường dóng kích thước phải đặt ở phía trong nét vẽ tường rào của công trình (nếu có) và dọc theo bên ngoài nét vẽ của tường chính ngôi nhà. Khi công trình có các tường rào bao quanh kích thước các tường bộ phận và tổng kích thước của nhà hoặc công trình được ghi phía ngoài tường rào.
Ngoài những yêu cầu trên, quy cách ghi kích thước cần tuân theo quy định có liên quan.
2.5. Hệ đo lường áp dụng trong hồ sơ thiết kế kiến trúc là hệ mét.
- Kích thước các chiều được ghi bằng mm.
- Cao độ được ghi bằng m.
- Diện tích được ghi bằng m2. Trong trường hợp bắt buộc phải áp dụng hệ đo lường khác thì phải ghi chú rõ trong mỗi bản vẽ.
2.6. Các bản vẽ thiết kế kiến trúc được thể hiện với các tỷ lệ sau: 1:1, 1:3, 1:5, 1:10, 1:20, 1:50, 1:100, 1:200, 1:500, 1:1 000.
CHÚ THÍCH:
1) Các bản vẽ sơ đồ (sơ đồ mạng lưới, sơ đồ dây chuyền hoạt động, sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất…) các hình vẽ phối cảnh không dùng tỷ lệ kích thước.
2) Trong một bản vẽ có nhiều hình vẽ tỷ lệ khác nhau thì bên cạnh hình vẽ phải ghi rõ tỷ lệ của hình đó trừ trường hợp đối với các hình vẽ thiết kế điển hình, các hình vẽ không theo tỷ lệ.
2.7. Cách ghi cao độ được quy định như sau:
- Cao độ gốc của công trình ± 0.000 là đường giao nhau giữa chân tường và mặt vỉa hè trên lối vào chính của nhà.
- Bên cạnh hay phía dưới cao độ ± 0.000 của công trình cần ghi cao độ tương ứng với cao độ mặt biển theo hệ thống nhất cao độ quốc gia, tùy thuộc yêu cầu của từng loại bản vẽ.
Ví dụ: ![]()
- Trong trường hợp không có số liệu về cao độ tương ứng với cao độ mặt biển theo hệ thống nhất cao độ quốc gia thì cao đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4614:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5570:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu đường trục và đường nét trong bản vẽ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ xây dựng - Khung tên
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5671:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - hồ sơ thiết kế kiến trúc do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4614:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5570:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu đường trục và đường nét trong bản vẽ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ xây dựng - Khung tên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6003-2:2012 (ISO 4157-2:1998) về Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 2: Tên phòng và số phòng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc
- Số hiệu: TCVN5671:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
