Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5137:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5137:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực đo thời gian và tần số. Đây là cơ sở khoa học và pháp lý giúp thống nhất cách hiểu, sử dụng các khái niệm chuyên ngành tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong hoạt động đo lường.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5137:2009 về Đo thời gian và tần số - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5137:2009.
- Lĩnh vực áp dụng: Đo lường, thời gian và tần số.
- Nội dung trọng tâm: Hệ thống hóa các thuật ngữ chuyên ngành và định nghĩa chuẩn xác liên quan đến kỹ thuật đo lường thời gian và tần số.
Phạm vi áp dụng và nội dung cốt lõi của TCVN 5137:2009
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất và hiệu chuẩn thiết bị đo lường. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Chuẩn hóa thuật ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm cơ bản về thời gian, khoảng thời gian, tần số, và các đại lượng liên quan để tránh sai sót trong quá trình truyền đạt thông tin kỹ thuật.
- Định nghĩa kỹ thuật: Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác cho các thiết bị đo, phương pháp đo và các sai số trong phép đo thời gian và tần số.
- Đồng bộ hóa quốc tế: Giúp các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam tiếp cận và áp dụng thống nhất các khái niệm theo chuẩn mực quốc tế.
Phân tích Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Cấu trúc chung của các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) trong các tiêu chuẩn quốc gia về thuật ngữ thường tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo lường thời gian và tần số.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế khác được sử dụng làm căn cứ tham chiếu để xây dựng và áp dụng TCVN 5137:2009.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chung: Bắt đầu đưa ra các khái niệm nền tảng nhất, làm cơ sở để giải thích các thuật ngữ phức tạp hơn ở các phần sau.
- Điều 4: Các quy định chung hoặc ký hiệu viết tắt: Hướng dẫn cách sử dụng các ký hiệu, đơn vị đo lường chuẩn (như giây, hertz) và các quy ước chung trong văn bản kỹ thuật.
Lưu ý: Các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của tiêu chuẩn này cần được đối chiếu và cập nhật từ cơ sở dữ liệu chính thức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5137 : 2009
ĐO THỜI GIAN VÀ TẦN SỐ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Time and frequency measurements - Terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 5137 : 2009 thay thế cho TCVN 5137-90;
TCVN 5137 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐO THỜI GIAN VÀ TẦN SỐ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Time and frequency measurements - Terms and definitions
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực đo thời gian và tần số dùng trong công nghệ, kỹ thuật và sản xuất.
2.1. Đo thời gian
2.1.1. Thời gian (Time)
Thời gian được hiểu là:
a) Khái niệm cơ bản (thời gian hấp dẫn, thời gian nguyên tử, thời gian tuyệt đối, thời gian riêng, thời gian phối hợp...);
b) Thang thời gian (thang thời gian nguyên tử...);
c) Thời điểm;
d) Khoảng thời gian.
2.1.2. Thời điểm (Instant of event)
Vị trí sự biến theo thời gian giống như vị trí của điểm hình học trên đường thẳng (không nhất thiết dựa vào một thang thời gian).
2.1.3. Khoảng thời gian (Time interval)
Thời gian giữa hai thời điểm của hai sự biến dọc trên cùng một thang thời gian.
2.1.4. Thời điểm ban đầu (Initial moment)
Thời điểm gốc được quy ước để tính thời gian.
2.15. Thang thời gian (Time scale)
Dãy liên tục các khoảng thời gian có độ lớn xác định, được tính từ thời điểm ban đầu.
2.1.6. Thời khắc (Clock time/epoch)
Sự biểu thị bằng số của thời điểm theo một thang thời gian nào đó.
2.1.7. Thời lịch (Date)
Dạng đặc biệt ghi thời khắc, biểu thị bằng năm, tháng, ngày, không tính từ 0 mà tính từ 1 (thường dựa theo lịch).
2.1.8. Thời lịch Julien (JD) (Julian date)
Số ngày tính liên tục từ 12 giờ UT ngày 1 tháng 1 năm 4713 trước Công nguyên.
VÍ DỤ: Dương lịch: ngày 15 tháng 8 năm 1984
JD: 2 445 927,5
2.1.9. Thời lịch Julien cải biên (MJD) (Modified Julian date)
Thời lịch Julien trừ đi 2 400 000,5 ngày.
VÍ DỤ: Dương lịch: ngày 15 tháng 8 năm 1984
JD: 2 445 927,5
MJD: 45 927
2.1.10. Thời gian thiên văn (Astronomical time)
Thời gian dựa vào sự tự quay của quả đất và sự chuyển động của nó xung quanh mặt trời; là góc giờ của những điểm trên xích đạo thiên cầu.
2.1.11. Thời gian sao (Sidereal time)
Thời gian dựa vào vị trí tương đối của những ngôi sao đối với sự tự quay của quả đất; là góc giờ của điểm Xuân phân tại nơi quan sát.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5137:2009 về Đo thời gian và tần số - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN5137:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
