Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4794:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4794:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3292 : 1981) quy định về sai số cho phép khi đo các kích thước dài đến 500 mm có dung sai không chỉ dẫn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo, chế tạo máy và đo lường, giúp thống nhất phương pháp đánh giá độ chính xác của sản phẩm khi không có chỉ dẫn dung sai cụ thể trên bản vẽ thiết kế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đo các kích thước thẳng (kích thước dài) có trị số danh nghĩa đến 500 mm, trong đó dung sai của các kích thước này tuân theo các quy định về dung sai không chỉ dẫn (thường là các cấp trị số dung sai trị số lớn hoặc trung bình theo các tiêu chuẩn liên quan về dung sai kích thước).
Các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Quy định về sai số đo cho phép
- Sai số đo cho phép được xác định là giới hạn lớn nhất của sai số đo (bao gồm cả sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống chưa hiệu chỉnh) phát sinh trong quá trình đo lường kích thước chi tiết.
- Trị số sai số đo cho phép được thiết lập phụ thuộc trực tiếp vào trị số dung sai không chỉ dẫn của kích thước cần đo, nhằm đảm bảo kết quả đo phản ánh trung thực chất lượng sản phẩm mà không làm tăng chi phí kiểm tra một cách bất hợp lý.
- Thông thường, sai số đo cho phép không được vượt quá một tỷ lệ phần trăm nhất định so với dung sai của kích thước cần đo (thường dao động từ 20% đến 35% tùy thuộc vào cấp chính xác và kích thước danh nghĩa của chi tiết).
2. Phân nhóm kích thước danh nghĩa và cấp chính xác
- Tiêu chuẩn phân chia các kích thước danh nghĩa đến 500 mm thành các khoảng kích thước cụ thể để áp dụng trị số sai số đo phù hợp, bao gồm các khoảng: dưới 3 mm, từ 3 đến 6 mm, trên 6 đến 30 mm, trên 30 đến 120 mm, trên 120 đến 315 mm, và trên 315 đến 500 mm.
- Các cấp dung sai không chỉ dẫn thường được áp dụng theo các cấp trị số dung sai tiêu chuẩn (như cấp chính xác mịn, trung bình, thô và rất thô, tương ứng với các ký hiệu dung sai quy chuẩn trong ngành chế tạo máy).
3. Nguyên tắc chấp nhận sản phẩm khi đo lường
- Khi tiến hành đo kiểm, nếu kích thước đo được nằm trong giới hạn dung sai quy định thì chi tiết được coi là đạt yêu cầu về mặt kích thước.
- Trong trường hợp kích thước đo được nằm gần biên giới hạn dung sai, việc quyết định chấp nhận hay loại bỏ chi tiết phải tính đến ảnh hưởng của sai số đo cho phép nhằm tránh việc chấp nhận nhầm phế phẩm hoặc loại bỏ nhầm sản phẩm đạt yêu cầu.
- Nếu sai số của phương tiện đo vượt quá trị số sai số đo cho phép quy định trong tiêu chuẩn này, kết quả đo kiểm đó sẽ không có giá trị pháp lý kỹ thuật để nghiệm thu sản phẩm.
4. Yêu cầu đối với phương tiện đo và điều kiện đo
- Phương tiện đo được sử dụng phải có độ chính xác phù hợp, đảm bảo sai số đo thực tế của phép đo không vượt quá trị số sai số đo cho phép được quy định trong tiêu chuẩn này.
- Điều kiện môi trường đo (nhiệt độ, độ ẩm, độ rung) và phương pháp đo phải được kiểm soát chặt chẽ để hạn chế tối đa các nguồn sai số phụ tác động lên kết quả đo cuối cùng.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4794:1989
Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các nhà máy, xưởng cơ khí và các phòng thí nghiệm đo lường có một căn cứ pháp lý kỹ thuật đồng nhất để lựa chọn dụng cụ đo (như thước cặp, panme, calip, máy đo tọa độ) phù hợp với từng loại chi tiết. Điều này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm lắp lẫn mà còn tối ưu hóa chi phí đầu tư trang thiết bị đo lường trong sản xuất công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4794 : 1989
ST SEV 3292 : 1981
SAI SỐ CHO PHÉP KHI ĐO KÍCH THƯỚC ĐẾN 500 MM VỚI DUNG SAI KHÔNG CHỈ DẪN
Perminble devration in measuring the lengths up to 500 mm when solerances is not indicateds
Lời nói đầu
TCVN 4794 : 1989 phù hợp với ST SEV 3292 : 1981.
TCVN 4794 : 1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/Nđ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
SAI SỐ CHO PHÉP KHI ĐO KÍCH THƯỚC ĐẾN 500 MM VỚI DUNG SAI KHÔNG CHỈ DẪN
Perminble devration in measuring the lengths up to 500 mm when solerances is not indicateds.
1. Tiêu chuẩn này quy định sai số cho phép khi đo kích thước đến 500 mm với dung sai không chỉ dẫn áp dụng khi kiểm tra nghiệm thu.
2. Sai số cho phép khi đo các kích thước có dung sai không chỉ dẫn, phụ thuộc vào cấp chính xác theo TCVN 2244 : 1977 và TCVN 2263 : 1977 cho trong Bảng 1.
Bảng 1
µm
| Kích thước danh nghĩa, mm | Sai số cho phép của các kích thước có dung sai quy định theo | |||
| Cấp chính xác 12 hoặc “chính xác” | Cấp chính xác 13, 14 hoặc “trung bình” | Cấp chính xác 15,16 hoặc “thô” | Cấp chính xác 17 hoặc “rất thô” | |
| Lớn hơn 1 đến 3 | 50 | 100 | 150 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2262:1977 về Sai số cho phép khi đo những kích thước độ dài đến 500 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2262:1977 về Sai số cho phép khi đo những kích thước độ dài đến 500 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2263:1977 về Sai lệch giới hạn những kích thước có dung sai không chỉ dẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4794:1989 (ST SEV 3292 : 1981) về Sai số cho phép khi đo kích thước đến 500 mm với dung sai không chỉ dẫn
- Số hiệu: TCVN4794:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
