Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4369:2008 (ISO 5753:1991) về Ổ lăn - Khe hở hướng kính bên trong
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4369:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5753:1991. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về trị số khe hở hướng kính bên trong đối với các loại ổ lăn thông dụng. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và các đối tượng ổ lăn thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các giá trị cho khe hở hướng kính bên trong của các loại ổ lăn thiết kế để chịu tải trọng hướng kính.
- Các loại ổ lăn được áp dụng bao gồm: ổ bi đỡ một dãy, ổ bi tự lựa, ổ đũa trụ, ổ kim đỡ, và ổ đũa lòng cầu đỡ.
- Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho các ổ lăn có thiết kế tiêu chuẩn, không áp dụng cho các loại ổ lăn đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Xác định các giá trị khe hở đối với ổ lăn ở trạng thái không chịu tải trọng bên ngoài (khe hở lý thuyết trước khi lắp ráp).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4365 (ISO 5593) về Ổ lăn - Từ vựng: Tài liệu này cung cấp toàn bộ hệ thống thuật ngữ, định nghĩa cơ bản liên quan đến cấu tạo, phân loại và các thông số hình học của ổ lăn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp đo lường và kiểm tra khe hở hướng kính thực tế của ổ lăn trong quá trình chế tạo và nghiệm thu sản phẩm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi nhằm làm rõ khái niệm, tránh các sai sót hoặc hiểu nhầm trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp ráp máy móc:
- Khe hở hướng kính bên trong (Radial internal clearance): Được định nghĩa là lượng dịch chuyển trung bình theo phương hướng kính của một vòng ổ lăn so với vòng kia từ một vị trí giới hạn lệch tâm này sang vị trí giới hạn đối diện, dưới tác động của một tải trọng đo hướng kính không đáng kể.
- Trị số trung bình của khe hở: Là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo tại các vị trí góc khác nhau của ổ lăn nhằm loại bỏ sai số do độ lệch hình học hoặc độ không tròn của các rãnh lăn và con lăn.
- Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo
Để chuẩn hóa các bản vẽ kỹ thuật, tài liệu thiết kế và catalog sản phẩm, tiêu chuẩn quy định hệ thống ký hiệu và đơn vị đo lường thống nhất:
- d: Đường kính trong danh nghĩa của ổ lăn (đường kính lỗ trục).
- Gr: Khe hở hướng kính bên trong của ổ lăn.
- Các nhóm khe hở được ký hiệu theo thứ tự tăng dần về độ lớn của khe hở bao gồm: Nhóm 2 (C2), Nhóm Bình thường (Normal/CN), Nhóm 3 (C3), Nhóm 4 (C4), và Nhóm 5 (C5).
- Đơn vị đo lường tiêu chuẩn cho các giá trị khe hở hướng kính trong tiêu chuẩn này được tính bằng micromet (µm).
- Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các kỹ sư cơ khí chế tạo, thiết kế máy và cán bộ kiểm định chất lượng định hình rõ ràng khung lý thuyết, thuật ngữ và ký hiệu chuẩn hóa. Đây là nền tảng bắt buộc trước khi tra cứu các bảng trị số khe hở cụ thể cho từng loại ổ lăn ở các điều khoản tiếp theo, đảm bảo tính tương thích toàn cầu của các chi tiết máy được sản xuất hoặc nhập khẩu tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ LĂN - KHE HỞ HƯỚNG KÍNH BÊN TRONG
Rolling bearings - Radial internal clearance
Lời nói đầu
TCVN 4369:2008 thay thế TCVN 4369:1986.
TCVN 4369:2008 hoàn toàn tương đương ISO 5735:1991.
TCVN 4369:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - KHE HỞ HƯỚNG KÍNH BÊN TRONG
Rolling bearings - Radial internal clearance
Tiêu chuẩn này quy định các giá trị khe hở hướng kính bên trong cho:
- các ổ bi có rãnh tiếp xúc hướng kính, trừ các ổ bi có ống lót đã được nêu trong ISO 9628;
- các ổ bi hai dãy tự lựa;
- các ổ đũa trụ;
- các ổ đũa kim; và
- các ổ đũa hai dãy tự lựa.
Các giá trị được cho đối với toàn bộ năm kiểu ổ có lỗ trụ cũng như các ổ tự lựa có lỗ côn.
Các giá trị đã cho áp dụng cho các ổ không có sức căng ban đầu và có kết cấu để có thể chỉ chịu được tải trọng hướng kính.
Tùy thuộc vào kết cấu của ổ và phương pháp đo, sự phân tán của các kết quả đo lặp lại có thể theo kinh nghiệm. Nhà sản xuất cần quan tâm đến sự phân tán này bằng cách áp dụng các dung sai chế tạo nhỏ nhất một cách tương ứng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000), ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa.
ISO 6979:1982, Needle roller bearings - Heavy series - Dimensions and tolerances (Ổ đũa kim - Loạt nặng - Kích thước và dung sai.
ISO 9628 -1) Rolling bearings - Insert bearings and eccentric locking collars (Ổ lăn - ổ có ống lót và vành hãm lệch tâm).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 4175-1 (ISO 1132-1). Để thuận tiện cho người sử dụng, tiêu chuẩn này sao lại thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Khe hở hướng kính bên trong, Gr (radial in ternal clearance)
(Ổ có khả năng chịu được hoàn toàn tải trọng hướng kính, không có sức căng ban đầu) giá trị trung bình cộng của các khoảng cách hướng kính, trong đó một trong các vòng ổ có thể dịch chuyển so với vòng kia từ một vị trí lệch tâm cực hạn tới vị trí lệch tâm cực hạn đối diện theo đường kính, ở các hướng góc khác nhau và không chịu tác động của bất cứ tải trọng bên ngoài nào. Giá trị trung bình bao gồm các dịch chuyển với các vòng ổ ở các vị trí góc khác nhau so với nhau và các bộ con lăn ở các vị trí khác nhau so với các vòng ổ.
CHÚ THÍCH Tại mỗi vị trí lệch tâm giới hạn của các vòng ổ so với nhau, vị trí chiều trục tương đối của chúng và vị trí của các con lăn so với đường lăn phải bảo đảm sao cho một vòng ổ có vị trí lệch tâm cực hạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000) về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8038:2009 (ISO 246 : 2007) về Ổ lăn - Ổ trụ có vòng chặn tách rời - Kích thước bao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1488:2008 về Ổ lăn - Bi - Kích thước và dung sai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4171:1985 về Ổ lăn. ổ bi đỡ một dãy có vòng che hay vòng kín
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4369:2008 (ISO 5753:1991) về Ổ lăn - Khe hở hướng kính bên trong
- Số hiệu: TCVN4369:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
