Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4107:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4107:1985 quy định các kích thước cơ bản đối với thước vặn đo ngoài chuyên dụng dùng để đo các sản phẩm có mặt lõm (thường gọi là panme đo mặt lõm). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng thiết bị đo lường chính xác trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thước vặn đo ngoài được thiết kế đặc biệt để đo kích thước của các chi tiết, sản phẩm có bề mặt cong lõm, nơi các loại thước vặn phẳng thông thường không thể tiếp cận hoặc đo chính xác được. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế tạo dụng cụ đo lường và các cơ quan kiểm định chất lượng thiết bị đo.
Các kích thước cơ bản và thông số kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của thước vặn đo ngoài cho sản phẩm có mặt lõm, bao gồm:
- Phạm vi đo (Giới hạn đo): Quy định các dải đo tiêu chuẩn phổ biến của thước vặn, thông thường bao gồm các khoảng đo như từ 0 đến 25 mm, từ 25 đến 50 mm, và các khoảng đo lớn hơn tùy theo nhu cầu sử dụng thực tế.
- Kích thước đầu đo (Đầu đe và đầu trục vít): Để đo được bề mặt lõm, đầu đo của thước vặn được thiết kế có dạng hình cầu hoặc dạng chỏm cầu với bán kính cong xác định. Tiêu chuẩn quy định cụ thể bán kính cong của mặt đo để đảm bảo điểm tiếp xúc đo lường là chính xác nhất.
- Đường kính trục vít đo: Quy định kích thước đường kính danh nghĩa của trục vít đo nhằm đảm bảo độ cứng vững và độ chính xác trong quá trình dịch chuyển tịnh tiến khi đo.
- Bước ren của trục vít: Thông số bước ren tiêu chuẩn thường được quy định là 0,5 mm, tương ứng với một vòng quay của ống lót sẽ dịch chuyển đầu đo đi một khoảng bằng bước ren.
- Giá trị vạch chia trên thước: Quy định giá trị vạch chia tiêu chuẩn trên tang quay và ống lót, thông thường là 0,01 mm để đảm bảo độ chính xác cần thiết cho phép đo cơ khí.
Yêu cầu kỹ thuật đối với bề mặt đo và cơ cấu truyền động
Bên cạnh các kích thước hình học cơ bản, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính năng hoạt động của dụng cụ:
- Độ nhám bề mặt làm việc: Các mặt đầu đo (mặt tiếp xúc trực tiếp với chi tiết cần đo) phải đạt độ bóng cao, không có vết xước, nứt hoặc khuyết tật hình học nhằm tránh sai số do tiếp xúc.
- Độ cứng của bề mặt đo: Đầu đe và đầu trục vít đo phải được làm từ vật liệu có độ cứng cao (như hợp kim cứng) để chống mài mòn trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Lực đo: Cơ cấu giới hạn lực đo (bánh cóc hoặc khớp ly hợp) phải hoạt động ổn định, đảm bảo lực ép khi đo nằm trong phạm vi tiêu chuẩn để tránh làm biến dạng chi tiết đo hoặc gây sai số.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4107:1985 đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý để:
- Đồng bộ hóa quy trình sản xuất thước vặn đo ngoài dùng cho mặt lõm tại các nhà máy chế tạo dụng cụ đo trong nước.
- Làm cơ sở cho việc kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và hiệu chuẩn các thiết bị đo lường trong hoạt động sản xuất cơ khí chính xác.
- Giúp người sử dụng lựa chọn đúng chủng loại thước vặn có kích thước và dải đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công, lắp ráp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4107:1985
THƯỚC VẶN ĐO NGOÀI - THƯỚC VẶN ĐO SẢN PHẨM CÓ MẶT LÕM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Outside micrometers - Cavity micrometers - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4107:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THƯỚC VẶN ĐO NGOÀI - THƯỚC VẶN ĐO SẢN PHẨM CÓ MẶT LÕM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Outside micrometers - Cavity micrometers - Basic dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thước vặn có giá trị phân độ 0,01 mm, đường kính mặt đo 6 mm hoặc 8 mm, dùng cho những sản phẩm có mặt lõm và quy định các kích thước cơ bản của chúng.
Kích thước cơ bản của thước vặn phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1:

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Phạm vi đo | d | H Không nhỏ hơn | L Không lớn hơn | R | |
| A | B | ||||
| 0 | 25 | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4105:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn có mặt đo phẳng và đầu đo thay đổi. Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4106:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo bánh răng. Kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4108:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo dây. Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4110:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo tấm có đĩa phân độ. Kích thước cơ bản
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3021/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4105:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn có mặt đo phẳng và đầu đo thay đổi. Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4106:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo bánh răng. Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4108:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo dây. Kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4110:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo tấm có đĩa phân độ. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4107:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo sản phẩm có mặt lõm. Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN4107:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
