Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4038:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4038:2012 là văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong hệ thống pháp luật và kỹ thuật xây dựng tại Việt Nam, chuyên biệt về lĩnh vực "Thoát nước - Thuật ngữ và định nghĩa". Văn bản này đóng vai trò thiết lập hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chuẩn hóa, thống nhất các khái niệm cơ bản và chuyên sâu phục vụ cho công tác thiết kế, thi công, vận hành, quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc khung pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn, nội dung các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào việc định hình cơ sở áp dụng và các nguyên tắc thuật ngữ nền tảng:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn không gian, đối tượng và các lĩnh vực chuyên môn bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng hệ thống thuật ngữ này. Thông thường, phạm vi sẽ bao gồm các hoạt động quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, không chồng chéo giữa TCVN 4038:2012 với các tiêu chuẩn ngành khác như cấp nước, môi trường và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ (Điều 3): Định hướng phương pháp luận trong việc dịch thuật, chuyển ngữ và sáng tạo các thuật ngữ chuyên ngành thoát nước từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, đảm bảo tính khoa học, chính xác và thuần Việt.
- Hệ thống định nghĩa cơ bản (Điều 4): Bước đầu đưa ra các khái niệm nền tảng nhất trong ngành thoát nước. Đây là các thuật ngữ định danh chung làm cơ sở để triển khai các định nghĩa chi tiết hơn ở các phần sau của tiêu chuẩn.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành và áp dụng TCVN 4038:2012 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành xây dựng và quản lý đô thị:
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Giúp các bên tham gia dự án (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước) có chung một cách hiểu duy nhất về các khái niệm kỹ thuật, hạn chế tối đa tranh chấp hoặc sai sót do hiểu sai thuật ngữ.
- Chuẩn hóa hồ sơ pháp lý: Làm cơ sở để biên soạn các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình đào tạo, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và hồ sơ mời thầu, nghiệm thu công trình thoát nước.
- Hội nhập quốc tế: Tiệm cận gần hơn với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN) trong lĩnh vực môi trường và hạ tầng kỹ thuật bằng cách đồng bộ hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THOÁT NƯỚC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Drainage - Terminology and definitions
Lời nói đầu
TCVN 4038 : 2012 thay thế TCVN 4038 : 1985.
TCVN 4038 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4038 : 1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b), khoản 1, điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4038 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THOÁT NƯỚC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Drainage - Terminology and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa, áp dụng trong lĩnh vực thoát nước.
2.1.1. Nước thải
Nước bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2.1.2. Nước thải sinh hoạt
Nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.
2.1.3. Nước thải công nghiệp
Nước thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động sản xuất khác.
2.1.4. Nước mưa
Nước mưa sau khi rơi xuống, chảy trên bề mặt đường phố, quảng trường, khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp bị nhiễm bẩn.
2.1.5. Nguồn tiếp nhận nước thải
Nguồn nước mặt hoặc vùng biển ven bờ, có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải thải vào.
2.1.6. Nguồn nước
Nơi tập trung thường xuyên hay tạm thời nước thiên nhiên trên mặt đất hay trong các lớp đất đá có chế độ dòng chảy.
2.2. Thoát nước và lưu lượng nước thải
2.2.1. Lưu lượng nước thải
Lượng nước thải chảy qua mặt cắt ướt của dòng chảy trong một đơn vị thời gian.
2.2.2. Hệ số không điều hòa lưu lượng nước thải
Tỉ số giữa lưu lượng nước thải lớn nhất hoặc nhỏ nhất và lưu lượng nước thải trung bình trong một đơn vị thời gian.
2.2.3. Tiêu chuẩn thoát nước
Lượng nước thải của một người dùng nước hay của một đơn vị sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
2.2.4. Khu vực thoát nước
Khu vực thoát nước bằng mạng lưới thoát nước
2.2.5. Thời gian mưa tính toán
Thời gian mưa có cường độ và tần suất nhất định dùng để tính toán mạng lưới thoát nước.
2.2.6. Chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán
Con số biểu thị số trận mưa có thể xảy ra trong 1 năm có cường độ vượt quá cường độ tính toán.
2.2.7. Khu vực tập trung nước thải bề mặt
Khu vực tập trung nước thải bề mặt để dẫn đến một vị trí trên mạng lưới thoát nước.
2.2.8. Mô đun dòng chảy
Lượng nước chảy qua một đơn vị diện tích khu vực nước thải trong một đơn vị thời gian.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5673:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp thoát nước bên trong - hồ sơ bản vẽ thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4474:1987 về Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5576:1991 về hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4038:1985 về thoát nước - thuật ngữ và định nghĩa do Chủ nhiệm Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5673:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp thoát nước bên trong - hồ sơ bản vẽ thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4474:1987 về Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5576:1991 về hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4038:2012 về Thoát nước - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4038:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
