Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4037:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4037:2012 về Cấp nước - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hệ thống khái niệm, định nghĩa chuyên ngành cấp nước tại Việt Nam. Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho các hoạt động quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành và quản lý hệ thống cấp nước trên toàn quốc.
Các nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn
Dựa trên cấu trúc và danh mục hệ thống, tiêu chuẩn tập trung làm rõ các nhóm nội dung cốt lõi sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định chung, thiết lập phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn. Nội dung các điều khoản này định hướng nguyên tắc xây dựng thuật ngữ, giải thích các khái niệm nền tảng nhất làm cơ sở để triển khai các nội dung kỹ thuật chi tiết phía sau.
- Mạng lưới cấp nước độc lập: Định nghĩa và phân loại các khái niệm liên quan đến hệ thống mạng lưới cấp nước hoạt động độc lập. Đây là các hệ thống được thiết kế riêng biệt nhằm phục vụ cho các đối tượng hoặc khu vực đặc thù, không kết nối trực tiếp vào mạng lưới cấp nước đô thị tập trung.
- Áp lực trong hệ thống cấp nước: Làm rõ các thuật ngữ liên quan đến áp lực nước, giới hạn áp lực nhất định trong đường ống dẫn và mạng lưới phân phối. Việc định nghĩa chuẩn xác các khái niệm về áp lực giúp đảm bảo tính an toàn, chống thất thoát nước và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải của hệ thống.
- Hệ thống mục lục tra cứu: Cung cấp cấu trúc tra cứu khoa học, giúp người sử dụng dễ dàng tìm kiếm, đối chiếu các thuật ngữ chuyên ngành theo hệ thống phân loại hoặc theo thứ tự bảng chữ cái.
Vai trò và ý nghĩa áp dụng thực tiễn
TCVN 4037:2012 là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhiều hoạt động thực tế trong ngành nước:
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật: Giúp các bên tham gia dự án (chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công và cơ quan quản lý nhà nước) có chung một cách hiểu thống nhất về các thông số và cấu phần của công trình cấp nước.
- Nâng cao chất lượng công trình: Việc áp dụng đúng các thuật ngữ và định nghĩa tiêu chuẩn giúp hạn chế tối đa các sai sót, hiểu lầm trong quá trình lập bản vẽ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật và lập hồ sơ mời thầu.
- Cơ sở cho công tác thanh tra, kiểm tra: Là thước đo chuẩn mực để các cơ quan chức năng tiến hành giám sát, đánh giá chất lượng và nghiệm thu các công trình cấp nước theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẤP NƯỚC – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Water supply – Terminology and definitions
Lời nói đầu
TCVN 4037 : 2012 thay thế TCVN 4037 : 1985.
TCVN 4037 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4037 : 1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b), khoản 1, điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4037:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẤP NƯỚC – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Water supply – Terminology and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa áp dụng trong lĩnh vực cấp nước.
2.1.1. Hệ thống cấp nước
Hệ thống gồm: công trình thu, trạm bơm, trạm làm sạch, trạm xử lý nước, mạng lưới đường ống, bể chứa để cung cấp nước có chất lượng bảo đảm tới các đơn vị dùng nước
2.1.2. Hệ thống cấp nước cho đơn vị ở hoặc nhóm nhà
Hệ thống cấp nước cho các nhóm nhà ở và các công trình dịch vụ trong khu dân cư.
2.2.1. Lưu lượng nước
Lượng nước chảy qua mặt cắt ướt của dòng chảy, trong một đơn vị thời gian.
2.2.2. Lưu lượng nước tính toán dùng cho cấp nước
Lượng nước trong một đơn vị thời gian, dùng để tính toán mạng lưới và công trình cấp nước.
2.2.3. Tiêu chuẩn dùng nước
Lượng nước cấp cho đơn vị dùng nước trong một đơn vị thời gian hay cấp cho một đơn vị sản phẩm.
2.2.4. Sự không điều hòa nhu cầu dùng nước
Sự dao động lưu lượng nước trong một đơn vị thời gian.
2.2.5. Hệ số không điều hòa nhu cầu dùng nước
Tỷ số giữa lượng dùng nước lớn nhất hoặc nhỏ nhất với lượng dùng nước trung bình trong một khoảng thời gian nhất định.
2.2.6. Lượng nước hao hụt trong hệ thống cấp nước
Lượng nước bị mất đi trong quá trình vận chuyển, phân phối và dự trữ
2.3.1. Nước mặt
Nước trên bề mặt đất, dưới các dạng khác nhau.
2.3.2. Nước ngầm
Nước nằm trong các lớp đất ở mọi trạng thái vật lý.
2.3.3. Vỉa chứa nước
Một hoặc một vài lớp đất đá trầm tích đồng nhất chứa nước trọng lực và có liên hệ thủy lực chặt chẽ với nhau.
2.3.4. Giếng đào
Giếng có thành giếng được gia cố để thu nước ngầm qua đáy hoặc qua cả đáy và thành giếng.
2.3.5. Giếng khoan thu nước
Giếng khoan có trang bị ống vách dùng để thu nước ngầm
2.3.6. Công trình thu nước kiểu tia
Hệ thống thu nước tia lọc kiểu radian nằm ngang hoặc có độ dốc, dùng để thu nước ở các vỉa chứa nước và tập trung nước vào giếng thu.
2.3.7. Giếng tập trung nước
Giếng đào, dùng để tập trung nước từ các công trình thu nước
2.3.8. Giếng mạch sâu (giếng actezi)
Giếng đào hoặc giếng khoan thu nước, dùng để thu nước từ các vỉa chứa nước có áp.
2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4037:1985 về Cấp nước - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4037:2012 về Cấp nước - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4037:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
