Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3730:1982 về Nước biển chuẩn - Quy trình sản xuất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3730:1982 quy định quy trình công nghệ sản xuất nước biển chuẩn dùng trong nghiên cứu hải dương học và các phòng thí nghiệm phân tích hóa học biển. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào các quy định chung, yêu cầu nguyên liệu và quy trình xử lý ban đầu.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ mục đích và phạm vi sử dụng của nước biển chuẩn được sản xuất theo quy trình công nghệ quy định:
- Nước biển chuẩn sản xuất theo tiêu chuẩn này được dùng làm chất đối chiếu để xác định độ muối (độ muối tuyệt đối và độ muối thực tế) và độ clorua của nước biển bằng phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc đo độ dẫn điện.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, viện nghiên cứu và phòng thí nghiệm chuyên ngành thực hiện việc điều chế và cung cấp nước biển chuẩn tại Việt Nam.
- Yêu cầu sản phẩm cuối cùng phải đạt độ đồng nhất cao, tính ổn định lâu dài về các chỉ tiêu hóa lý để đảm bảo tính chính xác cho các phép đo hải dương học.
2. Yêu cầu đối với nguồn nước biển nguyên liệu (Điều 2)
Quy định nghiêm ngặt về việc lựa chọn vùng nước và phương pháp thu mẫu nước biển nguyên liệu nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào tốt nhất:
- Vị trí thu mẫu phải là vùng biển khơi, cách xa bờ, không chịu ảnh hưởng của nước ngọt từ các cửa sông, các nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt hoặc các tác nhân gây ô nhiễm khác.
- Độ sâu thu mẫu phải nằm trong tầng nước có độ ổn định cao về mặt hóa học, thông thường tránh tầng mặt để hạn chế ảnh hưởng của vi sinh vật và chất hữu cơ lơ lửng.
- Độ muối của nước biển nguyên liệu thu hoạch phải đạt giá trị tự nhiên tối thiểu (thường dao động quanh mức 35‰) để thuận tiện cho quá trình hiệu chuẩn và xử lý sau này.
- Dụng cụ chứa và vận chuyển nước nguyên liệu phải được làm bằng vật liệu trơ về mặt hóa học (như nhựa polyethylene chất lượng cao hoặc thủy tinh trung tính) để không làm nhiễm bẩn hoặc thay đổi thành phần ion của nước biển.
3. Quy trình lọc và xử lý sơ bộ nước biển (Điều 3)
Giai đoạn xử lý cơ học và sinh học đóng vai trò quyết định đến độ bền vững của nước biển chuẩn:
- Nước biển nguyên liệu sau khi đưa về cơ sở sản xuất phải được để lắng tự nhiên nhằm loại bỏ các hạt cặn lơ lửng có kích thước lớn.
- Quá trình lọc được thực hiện qua nhiều cấp độ, sử dụng các màng lọc có kích thước lỗ lọc cực nhỏ (lọc vi sợi hoặc màng lọc membrane) để loại bỏ hoàn toàn các hạt lơ lửng, động thực vật phù du và phần lớn vi khuẩn.
- Nước sau khi lọc phải đạt độ trong suốt tuyệt đối, không có màu, không mùi và không có cặn lắng nhìn thấy bằng mắt thường dưới ánh sáng mạnh.
- Cho phép sử dụng các biện pháp xử lý bổ sung (như sục khí ozone hoặc chiếu tia cực tím) để tiêu diệt triệt để vi sinh vật mà không làm thay đổi thành phần muối khoáng tự nhiên của nước biển.
4. Quy trình điều chỉnh độ muối và tiêu chuẩn hóa (Điều 4)
Đây là bước cốt lõi để đưa nước biển đã xử lý về trị số chuẩn quy định:
- Tiến hành đo đạc chính xác độ clorua hoặc độ dẫn điện ban đầu của lô nước biển sau khi lọc.
- Thực hiện pha loãng bằng nước cất hai lần (đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm) hoặc cô đặc bằng phương pháp bay hơi nhiệt độ thấp để điều chỉnh độ muối về giá trị đích (thường là độ clorua Cl ≈ 19,37 ‰, tương đương độ muối S ≈ 35,00 ‰).
- Quá trình pha chế phải được thực hiện trong môi trường kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt để tránh sai số do sự giãn nở nhiệt của chất lỏng.
- Sau khi điều chỉnh, lô nước biển chuẩn phải được lưu trữ trong bể chứa trung gian để ổn định nồng độ và tiến hành phân tích kiểm tra độ đồng nhất trước khi chuyển sang công đoạn đóng ống (ampoule).
Đánh giá chung về các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3730:1982 đã thiết lập một nền tảng kỹ thuật chặt chẽ cho quy trình sản xuất nước biển chuẩn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu chọn nguồn nước, kỹ thuật lọc vi mô đến phương pháp hiệu chuẩn nồng độ giúp đảm bảo sản phẩm nước biển chuẩn của Việt Nam đạt độ chính xác tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu biển và khí tượng thủy văn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC BIỂN CHUẨN - QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Standard sea water - Production process
Lời nói đầu
TCVN 3730 : 1982 do Viện nghiên cứu Biển - Viện Khoa học Việt Nam biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NƯỚC BIỂN CHUẨN - QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Standard sea water - production process
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất nước biển chuẩn theo phương pháp của Mác tin – Knút sen (Martin - Knudsen) phục vụ cho công tác điều tra nghiên cứu biển ở Việt Nam.
Lấy nước biển ngoài khơi có độ muối lớn hơn 35 ‰ làm nguyên liệu. Nước biển được xử lý theo một quy trình quy định sau đó đem nạp vào các ămpun thủy tinh và hàn kín hai đầu. Độ clo của các ămpun nước biển chuẩn được xác định chính xác bằng phương pháp chuẩn độ so sánh với độ clo của nước biển tiêu chuẩn chính theo phương pháp chuẩn độ ngược Vôn – hat (Velhard) do Xphơ – ren – xen (Sphrensen) cải tiến.
2.1. Loạt sản phẩm gọi trong tiêu chuẩn này là những ămpun nước biển chuẩn sản xuất ra trong cùng một đợt và có cùng một giá trị độ clo.
2.2. Nước biển chuẩn chính là loại nước biển tiêu chuẩn quốc tế có độ clo được xác định chính xác theo bạc nguyên chất (QPVN 21 : 1979).
2.3. Nước biển chuẩn gọi trong tiêu chuẩn này được sản xuất ra để sử dụng trong công tác điều tra nghiên cứu biển. Độ clo của nó xác định trên cơ sở độ clo của nước biển tiêu chuẩn chính.
2.4. Độ clo là đơn vị ước định, được xác định tương đương với lượng bạc nguyên chất để kết tủa hết nhóm halogen trong 0,3285233 kg nước biển. Ký hiệu là cl ‰.
2.5. Độ muối là tổng lượng tính bằng gam của tất cả các chất rắn vô cơ hòa tan trong một ki lô gam nước biển, với điều kiện brom và iot được thay thế bằng lượng clo tương đương, tất cả các muối cácbonat chuyển thành dạng oxyt và tất cả các chất hữu cơ được đốt cháy ở nhiệt độ 480 0C. Đơn vị tính là g/ kg và ký hiệu là S ‰.
3. Dụng cụ, trang thiết bị dụng cụ và hóa chất
3.1. Thiết bị dụng cụ (danh mục xem ở phần phụ lục).
Các loại dụng cụ thủy tinh phải làm bằng thủy tinh trung tính. Bình thủy tinh dùng để lấy nước hay chứa nước biển phải ngâm kỹ trong nước biển trên hai tháng, sau đó rửa kỹ bằng nước máy và dung dịch rửa mới pha chế. Cuối cùng rửa bằng nước máy và nước cất hai lần. Trước khi sử dụng phải tráng lại bằng chính nước biển sẽ lấy hay sẽ chứa. Các loại dụng cụ thể tinh khác phải được rửa kỹ bằng dung dịch rửa, nước máy, cuối cùng tráng nhiều lần bằng nước cất hai lần rồi sấy khô để nguội trong bình hút ẩm. Các ống nhựa hay ống cao su phải luộc kỹ trong nước cất rồi sấy khô.
3.2. Hóa chất
3.2.1. Axit nitric (HNO3) 3N.
Dùng axit nitric đặc tinh khiết phân tích (hoặc tinh khiết hoá học) pha loãng bằng nước cất 2 lần, đem đun cách thủy trong 4 giờ. Sau khi để nguội pha thành dung dịch 3 N. Chứa dung dịch trong chai thủy tinh nút mài màu nâu.
3.2.2. Dung dịch nitrat bạc đặc (AgNO3).
Dùng nitrat bạc loại tinh khiết phân tích để pha chế.
Cân lấy 93,15 gam nitrat bạc bằng cân phân tích. Hòa tan lượng cân trong nước cất 2 lần thành 1 kg dung dịch. Dung dịch được axit hoá bằng axit nitric 3 N (trong 1 lít dung dịch thêm vào 10 ml axit). Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh có nút kép và b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44: 2012/BTNMT về chất lượng nước biển xa bờ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5233:2002 (ISO 105-E02: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E02: Độ bền màu với nước biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 166-QĐ năm 1982 ban hành một tiêu chuẩn Nhà nước về Nước biển chuẩn do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44: 2012/BTNMT về chất lượng nước biển xa bờ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5233:2002 (ISO 105-E02: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E02: Độ bền màu với nước biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1049:1971 về Thủy tinh - Phân cấp về độ bền hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Quy chuẩn quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3730:1982 về Nước biển chuẩn - Quy trình sản xuất
- Số hiệu: TCVN3730:1982
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1982
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
