Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3658:1981 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày các tài liệu thông dụng là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các quy tắc thống nhất trong việc lập và trình bày các tài liệu công nghệ trong ngành chế tạo máy và cơ khí. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc trình bày đối với các tài liệu công nghệ thông dụng được lập ra trong quá trình thiết kế, chế tạo và sản xuất sản phẩm cơ khí.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thiết kế, xí nghiệp chế tạo máy, cơ khí và các ngành công nghiệp liên quan có sử dụng tài liệu công nghệ trong hoạt động sản xuất.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc thống nhất hóa hệ thống tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin kỹ thuật, lưu trữ và ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý sản xuất.
- Các tài liệu công nghệ phải được lập trên các biểu mẫu thống nhất theo quy định của Hệ thống nhất quán tài liệu công nghệ.
- Yêu cầu về tính rõ ràng, chính xác và dễ đọc của các thông tin, ký hiệu kỹ thuật được ghi trên tài liệu để tránh sai sót trong quá trình chế tạo.
- Quy định về việc sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ kỹ thuật và các đơn vị đo lường phải tuân thủ theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành (hệ đơn vị đo lường quốc tế SI).
- Các tài liệu có thể được trình bày bằng phương pháp viết tay, đánh máy hoặc in ấn kỹ thuật số, nhưng phải đảm bảo độ bền vật lý và khả năng sao chụp rõ nét khi lưu trữ.
- Xác định các khổ giấy tiêu chuẩn được phép sử dụng để lập tài liệu công nghệ, chủ yếu là các khổ giấy dòng A (như A4, A3) theo tiêu chuẩn quốc gia về khổ giấy.
- Quy định chi tiết về khung bản vẽ, khung tên và các vùng phân chia trên biểu mẫu tài liệu để ghi nhận các thông tin quản lý bắt buộc như người ký, ngày lập, người kiểm tra, và người phê duyệt.
- Quy định về khoảng cách lề, đường kẻ và cách bố trí các cột, dòng trong biểu mẫu nhằm tối ưu hóa không gian ghi chép thông tin kỹ thuật và đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học.
- Quy định cụ thể về cách ghi tên gọi của nguyên công, bước công nghệ, thiết bị, đồ gá, dụng cụ cắt và dụng cụ đo lường một cách nhất quán.
- Hướng dẫn cách viết các ký hiệu viết tắt, các mã số công nghệ và mã số vật liệu để đảm bảo tính đồng nhất, tránh gây nhầm lẫn cho người vận hành trực tiếp.
- Quy tắc ghi các thông số chế độ cắt (như tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) và định mức thời gian cho từng bước công nghệ cụ thể.
- Yêu cầu về việc thể hiện các hình vẽ minh họa, sơ đồ gá đặt ngay trên biểu mẫu tài liệu công nghệ khi cần thiết để làm rõ quy trình thực hiện và đảm bảo an toàn lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - QUY TẮC TRÌNH BÀY CÁC TÀI LIỆU THÔNG DỤNG
Documetation technological - Rules of making documents of general purpose
Lời nói đầu
TCVN 3658 : 1981 do Trường Đại Học Kỹ Thuật Quân Sự - Bộ Quốc Phòng biên soạn, Tổng cục Kỹ Thuật - Bộ Quốc Phòng đề nghị ban hành, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà Nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - QUY TẮC TRÌNH BÀY CÁC TÀI LIỆU THÔNG DỤNG
Documetation technological - Rules of making documents of general purpose
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc trình bày các loại tài liệu thông dụng:
Phiếu tiến trình công nghệ;
Phiếu sơ đồ gia công;
Phiếu hướng dẫn công nghệ;
Phiếu tổng hợp;
Bản kê luân chuyển;
Bản kê trang bị;
Bản kê vật liệu;
Bản kê các chi tiết (đơn vị lắp ráp) chế tạo theo quy trình (nguyên công) công nghệ điển hình (gia công nhóm).
1. Quy tắc trình bày phiếu tiến trình công nghệ
1.1 Tùy theo tính chất và dạng sản xuất phải trình bày phiếu tiến trình công nghệ theo các mẫu: 1 và 1a, 2 và 2a, 3 và 3a, 4 và 4a.
Mẫu 1 và 1a, 2 và 2a dùng đối với tiến trình công nghệ đơn lẻ và tiến trình nguyên công công nghệ đơn lẻ.
Mẫu 3 và 3a dung đối với quy trình nguyên công công nghệ đơn lẻ và quy trình nguyên công công nghệ điển hình.
Mẫu 4 và 4a dùng đối với quy trình công nghệ gia công nhóm và quy trình công nghệ nguyên công gia công nhóm.
CHÚ THÍCH: được dùng mẫu 3 và 3a kết hợp với bản kê trang bị (mẫu 9 và 9a) cho tiến trình công nghệ đơn lẻ và tiến trình nguyên công công nghệ đơn lẻ.
1.2. Nội dung trong từng ô cột của các mẫu phiếu tiến trình công nghệ phải phù hợp với Bảng 1.
| Số hiệu ô | Nội dung |
| 1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4212:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Phiếu đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3654:1981 về Tài liệu công nghệ. Quy định chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3657:1981 về Tài liệu công nghệ - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3658:1981 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày các tài liệu thông dụng
- Số hiệu: TCVN3658:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
