Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3586:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3586:1981 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các kích thước cơ bản của máy khoan cần. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các thông số kích thước, đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa trong thiết kế, chế tạo cũng như lựa chọn sử dụng máy khoan cần tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thiết kế và chế tạo các loại máy khoan cần thông dụng dùng trong ngành chế tạo máy và sửa chữa cơ khí.
- Xác định các thông số kích thước cơ bản làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc thiết kế mới, cải tiến công nghệ hoặc nghiệm thu chất lượng thiết bị khi xuất xưởng hoặc nhập khẩu.
Các thông số kích thước cơ bản của máy khoan cần (Điều 2)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số kích thước hình học và kỹ thuật cốt lõi của máy khoan cần bao gồm:
- Đường kính khoan lớn nhất: Là thông số cơ bản định danh cho máy, xác định khả năng gia công lỗ lớn nhất của máy khoan cần trên vật liệu thép có giới hạn bền kéo tiêu chuẩn.
- Khoảng cách từ đường tâm trục chính đến mặt trụ của cột: Quy định giới hạn khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất, quyết định tầm với và không gian làm việc tối đa của cần khoan.
- Khoảng cách từ đầu trục chính đến bề mặt làm việc của đế tấm: Xác định không gian chiều cao tối đa của phôi và đồ gá có thể bố trí trên máy.
Kích thước côn trục chính và hành trình làm việc (Điều 3)
- Côn trục chính: Quy định tiêu chuẩn về lỗ côn của trục chính (thường tuân theo hệ côn Morse) để đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo của các loại mũi khoan, đầu kẹp dao và các dụng cụ phụ trợ khác.
- Hành trình lớn nhất của trục chính: Xác định chiều sâu lỗ khoan lớn nhất có thể thực hiện được trong một chu kỳ tiến dao liên tục.
- Hành trình dịch chuyển của cần trên cột và hành trình của hộp trục chính trên cần: Đảm bảo tính linh hoạt và phạm vi điều chỉnh vị trí gia công của máy đối với các chi tiết có kích thước lớn.
Mối quan hệ giữa các thông số và dung sai kích thước (Điều 4)
- Quy định sự phối hợp đồng bộ, tối ưu giữa đường kính khoan lớn nhất với các kích thước hình học khác của máy nhằm đảm bảo độ cứng vững, chống rung động và an toàn tuyệt đối khi vận hành ở chế độ cắt gọt tối đa.
- Các sai lệch cho phép (dung sai) đối với các kích thước cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép hiện hành, đảm bảo độ chính xác hình học và độ chính xác làm việc của máy khoan cần sau khi lắp ráp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3586 : 1981
MÁY KHOAN CẦN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Radial drilling machines - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 3586 : 1981 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY KHOAN CẦN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Radial drilling machines - Basic dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy khoan cần thông dụng tĩnh tại.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy khoan cần kiểu đặc biệt (xách tay, bất thường lưu động, treo tường, hai trụ).
2. Kích thước cơ bản của máy khoan cần phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi các kích thước cơ bản | Trị số | |||||||
| đường kính quy ước lớn nhất* khoan được trên thép C45** | 25 | 35 | 50 | 75 | 100 | |||
| Khoảng cách lớn nhất L từ đường tâm của trục chính tới đường sinh trụ dẫn hướng. | 800 | 1000 | 1250 | |||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-1:2009 (IEC 60745-2-1:2008) Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và máy khoan có cơ cấu đập
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8527-2:2010 (ISO 11155-2:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ lọc không khí dùng cho khoang hành khách - Phần 2: Phép thử lọc khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5184:1990 (ST SEV 500-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy khoan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10665-2:2014 (ISO 3686-2:2000) về Điều kiện kiểm máy khoan, doa tọa độ một trục chính và ụ rơ vôn ve độ chính xác cao có chiều cao bàn máy cố định và trục chính thẳng đứng - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy kiểu cổng có bàn máy di động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5881:1995 về Máy khoan đứng thân trụ tròn cỡ nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12857:2020 về Máy khoan rút lõi kiểu chân đế - Yêu cầu an toàn
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-1:2009 (IEC 60745-2-1:2008) Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và máy khoan có cơ cấu đập
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8527-2:2010 (ISO 11155-2:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ lọc không khí dùng cho khoang hành khách - Phần 2: Phép thử lọc khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5184:1990 (ST SEV 500-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy khoan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10665-2:2014 (ISO 3686-2:2000) về Điều kiện kiểm máy khoan, doa tọa độ một trục chính và ụ rơ vôn ve độ chính xác cao có chiều cao bàn máy cố định và trục chính thẳng đứng - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy kiểu cổng có bàn máy di động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5881:1995 về Máy khoan đứng thân trụ tròn cỡ nhỏ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12857:2020 về Máy khoan rút lõi kiểu chân đế - Yêu cầu an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3586:1981 về Máy khoan cần - Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN3586:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
