Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 quy định phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính công tác và chất lượng của bê tông tươi trước khi đưa vào thi công. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3106:1993 và áp dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 3106:2022 áp dụng cho hỗn hợp bê tông nặng có tính dẻo, với cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu không vượt quá 40 mm. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại bê tông đặc biệt như bê tông tự lèn, bê tông nghèo, hoặc các hỗn hợp bê tông có độ sụt thực tế nhỏ hơn 10 mm hoặc lớn hơn 220 mm.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng đồng thời với TCVN 3105:2022 (Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử). Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để chuẩn bị mẫu thử đạt chuẩn.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm cốt lõi
Quy trình xác định độ sụt yêu cầu các thiết bị và dụng cụ đo lường tiêu chuẩn sau:
- Khuôn xác định độ sụt (Côn sụt): Làm bằng kim loại không bị ăn mòn bởi hồ xi măng, có chiều dày tối thiểu 1,5 mm. Kích thước hình học bên trong của khuôn phải đảm bảo: đường kính đáy dưới là 200 mm, đường kính đáy trên là 100 mm và chiều cao là 300 mm.
- Thanh chọc tiêu chuẩn: Làm bằng thép tròn, bề mặt trơn nhẵn, đường kính 16 mm, chiều dài khoảng 600 mm, với một đầu được bo tròn hình bán cầu để đầm chặt bê tông trong khuôn.
- Thước đo độ sụt: Thước kim loại phẳng hoặc thước cuộn có vạch chia rõ ràng, độ chính xác đến 1 mm.
- Tấm nền đặt khuôn: Phải phẳng, cứng, không thấm nước và có kích thước đủ lớn để chứa toàn bộ lượng bê tông sụt xuống.
- Các dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm muôi xúc hỗn hợp bê tông, bay gạt phẳng bề mặt, phễu đổ liệu và đồng hồ bấm giây để kiểm soát thời gian thử nghiệm.
Yêu cầu về lấy mẫu và chuẩn bị hỗn hợp thử
- Quy trình lấy mẫu: Mẫu hỗn hợp bê tông phải được lấy theo đúng quy định của TCVN 3105:2022 nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ mẻ trộn.
- Thể tích mẫu: Lượng mẫu lấy phải đủ lớn để tiến hành ít nhất hai lần thử độ sụt độc lập nhằm đối chiếu kết quả.
- Chuẩn bị trước khi thử: Hỗn hợp bê tông sau khi lấy về phải được trộn đều lại bằng xẻng hoặc muôi trên tấm nền sạch, ẩm nhưng không đọng nước để tránh hiện tượng phân tầng hoặc mất nước trước khi cho vào khuôn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3106:1993, thiết lập một quy chuẩn kỹ thuật mới, đồng bộ và chính xác hơn cho ngành xây dựng Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT
Fresh concrete - Test method for slump
Lời nói đầu
TCVN 3106:2022 thay thế TCVN 3106:1993.
TCVN 3106:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 10181-2014, Concrete mixtures - Methods of testing.
TCVN 3106:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT
Fresh concrete - Test method for slump
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông dẻo.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông thông thường, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hỗn hợp bê tông hốc rỗng, bê tông tổ ong, bê tông polystyren, bê tông tự lèn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
Thiết bị sử dụng xác định độ sụt bao gồm:
3.1 Côn thử độ sụt có dạng hình nón cụt được làm từ kim loại có chiều dày tối thiểu 1,5 mm. Mặt trong của côn phải nhẵn, không có các vết nhô của đường hàn hoặc đinh tán và không có vết lõm. Kích thước của côn (N1 và N2) được quy định trong Bảng 1 và Hình 1;
3.2 Tấm nền làm từ vật liệu cứng, phẳng, không thấm nước, có kích thước cạnh không nhỏ hơn 700 mm x 700 mm;
3.3 Phễu đổ hỗn hợp dùng để đổ hỗn hợp bê tông vào khuôn;
3.4 Thanh đầm được làm từ thanh thép tròn trơn đường kính 16 mm, dài 600 mm, hai đầu được làm tròn;
3.5 Bay phù hợp để xúc hỗn hợp bê tông và làm phẳng;
3.6 Đồng hồ đo thời gian có khả năng đọc đến 1 s;
3.7 Thước đo dài 300 mm và 600 mm, có vạch chia đến 1 mm, có vạch 0 tại điểm đầu của thước.
Bảng 1 - Kích thước côn thử độ sụt
| Loại côn | Kích thước, mm | ||
| Đường kính trong tại đỉnh côn | Đường kính trong tại đáy côn | Chiều cao côn | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12913:2020 về Bê tông nhựa nóng - Phương pháp thử xác định độ mềm từ biến và cường độ bằng mô hình kéo gián tiếp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 2142/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hỗn hợp bê tông và bê tông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12913:2020 về Bê tông nhựa nóng - Phương pháp thử xác định độ mềm từ biến và cường độ bằng mô hình kéo gián tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ sụt
- Số hiệu: TCVN3106:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
