Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 180:2009 về Quặng apatit - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, quy trình và phương pháp xác định thành phần hóa học của quặng apatit. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật cốt lõi giúp các doanh nghiệp khai thác, chế biến và các cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng quặng apatit phục vụ cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng và các phương pháp thử nghiệm được áp dụng:
- Áp dụng đối với sản phẩm quặng apatit nguyên khai, quặng tinh tuyển và các sản phẩm quặng photphorit có nguồn gốc tương tự.
- Quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng các thành phần chủ yếu như photpho pentaoxit (P2O5), sắt oxit (Fe2O3), nhôm oxit (Al2O3), canxi oxit (CaO), magie oxit (MgO), silic dioxit (SiO2) và các tạp chất khác.
- Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp thương mại về chất lượng quặng giữa các bên liên quan.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với quặng apatit và photphorit.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học.
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh, thiết bị đo lường và cân phân tích dùng trong thí nghiệm.
Quy định chung trong quá trình thử nghiệm (Điều 3)
Tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành phân tích hóa học nhằm bảo đảm độ tin cậy của kết quả:
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế thuốc thử và tiến hành các phản ứng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Yêu cầu về thiết bị: Các thiết bị đo lường, đặc biệt là cân phân tích và các dụng cụ đo thể tích (bình định mức, buret, pipet), phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường.
- Phương pháp tiến hành: Mỗi chỉ tiêu phân tích phải được thực hiện song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép được quy định cụ thể trong từng phương pháp.
Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Công tác chuẩn bị mẫu thử là bước quyết định đến độ chính xác và tính đại diện của kết quả phân tích:
- Mẫu thử phải được nghiền mịn đến kích thước hạt theo đúng yêu cầu kỹ thuật của từng phương pháp phân tích cụ thể (thông thường là lọt qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn).
- Trước khi tiến hành cân để phân tích, mẫu thử phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm.
- Quá trình lưu trữ và bảo quản mẫu sau khi chuẩn bị phải được thực hiện trong các lọ thủy tinh hoặc hộp nhựa kín, có nhãn ghi đầy đủ thông tin về ký hiệu mẫu, ngày lấy mẫu và người chuẩn bị, tránh mọi tác động từ môi trường bên ngoài làm thay đổi tính chất lý hóa của mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG APATIT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Apatit ores - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 180 : 2009 thay thế cho TCVN 180 - 86.
TCVN 180 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC134/SC2 Phân bón hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG APATIT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Apatit ores - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng phospho pentoxit (P2O5), độ ẩm, silic dioxit (SiO2), sắt oxit tổng (Fe2O3), nhôm oxit (AI2O3), canxi oxit (CaO) và magie oxit (MgO) trong quặng apatit.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1694 (ISO 8213) 1) Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 : 2007 (ISO 6353) (các phần) Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
3.1. Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353), hoặc các hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết tương đương.
3.2. Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
Nước không có cacbon dioxit, nếu yêu cầu, có thể được chuẩn bị bằng cách đun sôi nước cất hoặc nước khử ion trong khoảng 10 min và tránh tiếp xúc với không khí trong lúc làm lạnh và bảo quản.
3.3. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Vi dụ HCl (1 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCI đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.4. Dung dịch pha loãng tính bằng phần trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua (KF), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
3.5. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.6. Các chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử được chuẩn bị theo Điều 6.
3.7. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử và cách tiến hành như trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu), nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.8. Việc xây dựng lại đường chuẩn (đối với các chỉ tiêu có sử dụng phương pháp trắc quang, quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang kế ngọn lửa...) được tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.
4.1. Hóa chất rắn
4.1.1. Hỗn hợp nung chảy: Trộn natri cacbonat (Na2CO3) khan và kali cacbonat (K2CO3) khan theo tỷ lệ khối lượng (1 1).
4.1.2. Axit periođic (HIO4) hoặc kali periođat (KIO4).
4.1.3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4296:1986 về quặng apatit - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10548-2:2014 (ISO 4296-2:1983) về Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 180:2009 về Quặng apatit - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN180:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
