Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1795:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1795:1993 về Đay tơ - Phân hạng chất lượng được chuyển đổi năm 2008 từ tiêu chuẩn ngành, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp phân hạng chất lượng và các chỉ tiêu đánh giá đối với sản phẩm đay tơ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm đay tơ được thu hoạch và chế biến từ cây đay. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu đay tơ thực hiện việc phân loại, đánh giá chất lượng sản phẩm một cách thống nhất trên phạm vi cả nước.
Các quy định cốt lõi về phân hạng chất lượng đay tơ
Dựa trên các đặc tính lý hóa và cảm quan, đay tơ được phân chia thành các hạng chất lượng khác nhau nhằm tối ưu hóa giá trị sử dụng và thương mại. Các tiêu chí phân hạng chính bao gồm:
- Màu sắc và độ bóng: Đay tơ chất lượng cao phải có màu sắc tự nhiên sáng, không bị xỉn màu, không có vết ố mốc hoặc biến màu do bảo quản kém.
- Độ bền kéo đứt (lực bền): Chỉ tiêu cơ lý quan trọng quyết định khả năng chịu lực của sợi đay trong quá trình dệt và sử dụng thực tế.
- Độ dài và độ đều của xơ đay: Chiều dài của thân tơ đay phải đạt chuẩn theo từng phân hạng, tỷ lệ xơ ngắn và xơ vụn phải nằm trong giới hạn cho phép.
- Tỷ lệ tạp chất và vỏ cây: Hàm lượng tạp chất phi xenluloza, đất cát, và vỏ cây bám dính trên tơ đay phải được kiểm soát nghiêm ngặt theo từng hạng chất lượng cụ thể.
- Độ ẩm: Quy định giới hạn độ ẩm tiêu chuẩn để tránh hiện tượng tự bốc nóng, ẩm mốc và suy giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
Để xác định chính xác hạng chất lượng của đay tơ, tiêu chuẩn quy định cụ thể quy trình lấy mẫu và các phương pháp thử nghiệm:
- Quy tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các kiện hàng khác nhau trong cùng một lô hàng để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Phương pháp xác định độ ẩm: Sử dụng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi hoặc thiết bị đo độ ẩm chuyên dụng đã được hiệu chuẩn để xác định tỷ lệ ẩm chính xác.
- Phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất: Tiến hành phân tách thủ công hoặc bằng máy chuyên dụng để cân đo lượng tạp chất bám trên mẫu đay tơ thử nghiệm.
- Đánh giá cảm quan: Thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm để đánh giá màu sắc, mùi, độ mềm mại và trạng thái bên ngoài của đay tơ.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Nhằm duy trì chất lượng đay tơ sau khi phân hạng, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc đối với khâu hậu cần:
- Bao gói: Đay tơ phải được ép thành kiện chặt chẽ, bọc lót bằng vật liệu phù hợp để tránh hút ẩm và bụi bẩn từ môi trường bên ngoài.
- Ghi nhãn: Trên mỗi kiện đay tơ phải ghi rõ tên sản phẩm, hạng chất lượng, khối lượng tịnh, khối lượng cả bì, tên cơ sở sản xuất và ký hiệu mã lô hàng để thuận tiện cho việc truy xuất nguồn gốc.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, có bệ đỡ cách đất. Phương tiện vận chuyển phải có mui bạt che mưa nắng, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng đay tơ trong suốt quá trình di chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Jute fibres - Quality classification
Lời nói đầu
TCVN 1795 : 1993 thay thế TCVN 1795 : 1986;
TCVN 1795 : 1993 do Ban Kỹ thuật Nông sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐAY TƠ - PHÂN HẠNG CHẤT LƯỢNG
Jute fibres - Quality classification
1.1. Yêu cầu chung
Đay tơ sơ chế phải khô, sạch không mốc mục, không bị rối sợi, xơ sợi và độ ẩm không cao hơn 14 % khối lượng.
1.2. Đay tơ phân loại theo Bảng 1.
Theo TCVN 1796 : 1993
3. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
3.1. Bao gói
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 |
| 1. Độ bền cảm quang | Sợi bền tương đối đồng đều từ gốc đến ngọn | Sợi bền vừa phải và không đồng đều từ gốc tới ngọn | Sợi kém bền |
| 2. Màu sắc độ óng | - Màu trắng cho phép hơi hồng hoặc hơi vàng - Sợi óng | - Màu như hạng 1 - Sợi kém óng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2368:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp đánh giá chất lượng tơ tằm cảm quan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1796:1993 về Đay tơ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1795:1993 về Đay tơ - Phân hạng chất lượng được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN1795:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
