Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1794:2009 về Glyxerin công nghiệp - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng của glyxerin sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1794:2009 về Glyxerin công nghiệp - Phương pháp thử.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng sản phẩm glyxerin công nghiệp tại Việt Nam.
- Mục đích ban hành: Thống nhất các phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chính xác chất lượng glyxerin công nghiệp, phục vụ cho việc giao nhận, thương mại và sản xuất.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm hóa lý đối với sản phẩm glyxerin công nghiệp.
- Các phương pháp thử được thiết kế để xác định độ tinh khiết, hàm lượng tạp chất và các đặc tính kỹ thuật đặc trưng của glyxerin dùng trong công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn tích hợp và viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép đo, hiệu chuẩn thiết bị và chuẩn bị hóa chất thuốc thử.
- Quy định chung và lấy mẫu (Điều 3)
- Yêu cầu về lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng glyxerin công nghiệp cần kiểm tra.
- Thiết bị và dụng cụ chứa mẫu: Phải sạch, khô, không làm thay đổi tính chất hóa học của glyxerin trong quá trình lưu trữ và vận chuyển đến phòng thí nghiệm.
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong, dán nhãn rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về lô hàng, ngày lấy mẫu và người thực hiện.
- Chuẩn bị thử nghiệm và an toàn lao động (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị đo lường: Các thiết bị, dụng cụ đo thể tích, cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định về đo lường.
- An toàn phòng thí nghiệm: Người thực hiện thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất và vận hành thiết bị nhiệt hoặc thiết bị áp suất.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số hiệu ban hành, cơ quan ban hành và ngày áp dụng cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu gốc của văn bản này. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GLYXERIN CÔNG NGHIỆP – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Industrial glycerin – Test methods
Lời nói đầu
TCVN 1794 : 2009 thay thế cho TCVN 1794 – 76
TCVN 1794 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ công bố
GLYXERIN CÔNG NGHIỆP – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Industrial glycerin – Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đối với các loại glyxerin công nghiệp được chưng cất từ glyxerin thô.
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 (ISO 6353) (các phần), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học
Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353), hoặc có cấp tinh khiết tương đương. Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) hoặc có cấp tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
3.1. Chì monoxit (PbO).
3.2. Kali dicromat (K2Cr2O7) tinh thể.
3.3. Kali cromat (K2CrO4) tinh thể.
3.4. Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,23 và d = 1,84), dung dịch 10%.
3.5. Chì axetat [Pb(CH3COO)2], dung dịch 10%.
3.6. Axit clohydric (HCI), dung dịch 20%.
3.7. Axit clohydric (HCl), dung dịch 0,1 N.
3.8. Axit axetic (CH3COOH), dung dịch 10%, 1 N.
3.9. Kali iodua (KI), dung dịch 10%.
3.10. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 0,1 N; 0,3 N
3.11. Natri thiosulfat (Na2S2O3), dung dịch 0,1 N.
3.12. Bạc nitrat (AgNO3), dung dịch 0,1 N.
3.13. Thuốc thử I – dung dịch chì axetat bazơ, được chuẩn bị như sau: Cho 100g chì monoxit (3.1) vào trong bình cầu có chứa sẵn 1 lít dung dịch chì axetat 10% (3.5), lắp ống sinh hàn hồi lưu. Để bình cầu ngập trong bếp cách thủy và đun sôi trong 1 h. Lọc dung dịch đang nóng qua giấy lọc. Giữ phần dung dịch lọc thu được trong bình kín tránh cacbon dioxit xâm nhập vào.
3.14. Thuốc thử II – dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7), được chuẩn bị như sau: Dùng nước hòa tan 75g kali dicromat (3.2) trong bình định mức dung tích 1 lít, thêm 150 mL dung dịch axit sulfuric (d = 1,84) (3,4) và pha loãng đến vạch mức, lắc đều.
315. Kali cromat dung dịch 5%, được chuẩn bị như sau: Cân 5g kali cromat (3.3), hòa tan vào 30 mL nước nóng, để nguội và thêm từ từ dung dịch bạc nitrat 0,1 N (3.12) vào cho đến khi tạo thành kết tủa đỏ sáng. Sau đó, lọc kết tủa và dùng nước pha loãng đến 100 mL.
316. Phenolphatalein, dung dịch 1% trong rượu etylic.
317. Hồ tinh bột, dung dịch 1% trong nước
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau
4.1. Cân phân tích, có độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-3:2013 (ISO 1388-3:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-8:2013 (ISO 1388-8:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10 % đến 1,50 % (theo thể tích)] - Phương pháp so màu bằng mắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-12:2013 (ISO 1388-12:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định thời gian oxy hóa bằng permanganat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-3:2013 (ISO 1388-3:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-8:2013 (ISO 1388-8:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10 % đến 1,50 % (theo thể tích)] - Phương pháp so màu bằng mắt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-12:2013 (ISO 1388-12:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định thời gian oxy hóa bằng permanganat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1794:2009 về Glyxerin công nghiệp - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN1794:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
