Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14342:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng antimon - Phương pháp chuẩn độ quy định phương pháp hóa học chuẩn xác nhằm xác định hàm lượng antimon trong các sản phẩm quặng tinh antimon. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động kiểm định chất lượng, thương mại và quản lý tài nguyên khoáng sản liên quan đến antimon tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu quặng tinh antimon, cũng như các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng khoáng sản.
- Phương pháp chuẩn độ quy định trong tiêu chuẩn được thiết kế để xác định hàm lượng antimon trong dải nồng độ cụ thể của quặng tinh, đảm bảo độ chính xác cao và hạn chế tối đa sai số do các tạp chất đi kèm gây ra.
Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ
- Mẫu thử được phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit thích hợp hoặc bằng phương pháp nóng chảy để chuyển toàn bộ antimon vào dung dịch.
- Thực hiện quá trình khử antimon từ trạng thái hóa trị cao về trạng thái hóa trị thấp hơn (antimon III) bằng các chất khử phù hợp trong môi trường axit mạnh.
- Tiến hành chuẩn độ antimon (III) bằng dung dịch chuẩn độ oxy hóa (thường là kali bromat hoặc dung dịch chuẩn tương đương) với sự có mặt của chất chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm tương đương.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Hóa chất và thuốc thử: Phải sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các dung dịch axit, dung dịch chuẩn độ và dung dịch chỉ thị phải được pha chế và hiệu chuẩn nghiêm ngặt theo đúng nồng độ quy định.
- Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm thông thường cùng các dụng cụ đo thể tích chính xác đã được hiệu chuẩn như buret, pipet, bình định mức, cân phân tích có độ nhạy cao, hệ thống gia nhiệt và tủ sấy mẫu.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu quặng tinh antimon phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện. Mẫu được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ độ ẩm trước khi cân.
- Phân hủy mẫu và chuẩn độ: Cân một lượng mẫu xác định, tiến hành hòa tan bằng axit, xử lý loại bỏ các chất cản trở quá trình chuẩn độ. Sau khi đưa antimon về trạng thái hóa trị phù hợp, tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn và ghi lại thể tích tiêu tốn.
- Thử nghiệm mẫu trắng: Phải tiến hành song song một phép thử mẫu trắng trong cùng điều kiện với đầy đủ các lượng thuốc thử nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số hệ thống.
Tính toán kết quả và độ chụm của phương pháp
- Hàm lượng antimon trong mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn cho mẫu thử và mẫu trắng, có tính đến hệ số nồng độ thực tế của dung dịch chuẩn.
- Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả thử nghiệm song song. Nếu chênh lệch giữa hai lần xác định vượt quá giới hạn cho phép, phép phân tích phải được thực hiện lại.
Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: thông tin nhận biết mẫu thử, viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 14342:2025, kết quả phân tích cuối cùng, các hiện tượng bất thường ghi nhận trong quá trình thử nghiệm và mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Lưu ý: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14342:2025 được áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Người sử dụng cần tra cứu văn bản gốc để cập nhật các thông số kỹ thuật chi tiết và công thức tính toán cụ thể khi thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14342:2025
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTIMON - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Antimony concentrates - Determination of antimony content - Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 14342:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTIMON - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Antimony concentrates - Determination of antimony content- Titrimetric method
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thông thạo thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng antimon trong quặng tinh antimon.
Phương pháp được áp dụng cho tinh quặng antimon, có hàm lượng antimon từ 30 % đến 70 % (theo khối lượng)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9924, Đất, đá, quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt
3 Nguyên tắc
Phân hủy mẫu tinh quặng antimon bằng H2SO4 và K2SO4, cho giấy lọc định tính vào dung dịch phân hủy, thành phần xenlulozơ trong giấy lọc phản ứng với H2SO4 đặc dư tạo ra cacbon sau đó cacbon khử toàn bộ Sb5+ trong dung dịch mẫu về Sb3+. Chuẩn độ Sb3+ bằng dung dịch chuẩn xeri (IV) sunfat với chỉ thị metyl da cam.
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Axit sunfuric (H2SO4), đặc (d= 1,84 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCI), đặc (d= 1,18 g/ mL)
4.3 Axit photphoric (H3PO4), đặc (d= 1,70 g/ mL)
4.4 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ (1 +1)
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit clohydric (4.2) vào 100 mL nước cất
4.5 Kali sunfat, tinh thể
4.6 Chỉ thị methyl da cam, dung dịch 0,1 %
Hoà tan 0,1 g thuốc thử trong 100 mL nước
4.7 Antimon kim loại, tinh khiết ≥ 99,99 %
4.8
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14342:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng antimon - Phương pháp chuẩn độ
- Số hiệu: TCVN14342:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
