Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13890:2023 về Hệ thống đường ống biển - Quản lý tính toàn vẹn quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống đường ống vận chuyển dầu khí dưới biển trong suốt vòng đời hoạt động, từ giai đoạn thiết kế, chế tạo, lắp đặt cho đến vận hành và hủy bỏ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đường ống biển bằng vật liệu thép cacbon (thép hợp kim thấp) vận chuyển dầu thô, khí khô hoặc các sản phẩm dầu khí khác tại vùng biển Việt Nam.
Xây dựng chương trình quản lý tính toàn vẹn (IM) dài hạn
- Cơ sở thiết lập: Chương trình quản lý tính toàn vẹn dài hạn phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro chi tiết. Hoạt động lập kế hoạch IM là cơ sở để thiết lập kế hoạch chi tiết cho các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn thực tế bao gồm kiểm tra, theo dõi và thử nghiệm định kỳ.
- Thời hạn và chu kỳ cập nhật: Chương trình quản lý tính toàn vẹn phải bao phủ một khoảng thời gian vận hành tối thiểu là 8 năm. Chương trình cần được cập nhật định kỳ 5 năm một lần, đồng thời phải được rà soát và cập nhật hàng năm dựa trên các dữ liệu thu thập thực tế và việc áp dụng các phương pháp phân tích, kỹ thuật mới.
- Nguồn dữ liệu ban đầu: Chương trình IM ban đầu phải dựa trên các đánh giá rủi ro, tài liệu thiết kế, tài liệu DFI (Design, Fabrication, Installation), nghiên cứu HAZOP, các thảo luận kỹ thuật từ giai đoạn dự án, kinh nghiệm vận hành thực tế và các phương pháp thực tiễn tốt nhất. Các sai sót hoặc sự cố phát sinh trong quá trình chế tạo, lắp đặt cần được ghi nhận để tăng tần suất kiểm tra hoặc theo dõi sát sao hơn.
- Giai đoạn chuyển giao: Chương trình IM được lập từ giai đoạn thiết kế và phải được triển khai thực hiện trước khi đưa hệ thống vào vận hành chính thức. Quá trình chuyển giao từ thiết kế sang vận hành yêu cầu phải xác minh và cập nhật chương trình cho phù hợp với thực tế.
Công tác kiểm tra và theo dõi hệ thống đường ống
- Chương trình kiểm tra dài hạn: Phải xác định rõ mục đích kiểm tra, loại hình kiểm tra và vị trí cụ thể cần thực hiện. Các phương pháp kiểm tra tiên tiến như phóng thoi thông minh sử dụng công nghệ rò rỉ từ thông (MFL) hoặc sử dụng thiết bị lặn điều khiển từ xa (ROV) bên ngoài phải được quy định rõ về đặc tính kỹ thuật và độ chính xác của thiết bị.
- Đánh giá tính toàn vẹn chủ động: Chương trình IM phải xác định nhu cầu đánh giá tính toàn vẹn theo kế hoạch chủ động, không nhất thiết phải đợi đến khi phát hiện ra các khiếm khuyết ngoài ý muốn mới tiến hành đánh giá.
- Theo dõi hệ thống chống ăn mòn bên ngoài: Mục tiêu cốt lõi là xác nhận chức năng hoạt động bình thường của hệ thống bảo vệ chống ăn mòn (như sơn phủ, bảo vệ catốt) và phát hiện kịp thời các thiếu sót phát sinh từ khâu lắp đặt hoặc vận hành.
Kiểm soát ăn mòn trong quá trình vận hành
- Đối với đường ống dẫn khí khô: Mặc dù hiện tượng ăn mòn bên trong đường ống dẫn khí khô bằng thép cacbon ít khi xảy ra, nhưng trong trường hợp mất kiểm soát điểm sương hoặc xuất hiện các điều kiện vận hành ngoài quy định, ăn mòn vẫn có thể diễn ra. Các cơ chế ăn mòn liên quan phải được đánh giá nghiêm ngặt theo các kịch bản quy định tại Phụ lục của tiêu chuẩn.
- Đối với đường ống xuất dầu: Việc xác định xác suất hư hỏng (PoF - Probability of Failure) do ăn mòn đối với đường ống thép cacbon phải dựa trên việc đánh giá toàn diện các thông tin vận hành, đặc tính lưu chất và lịch sử ăn mòn. Quy trình xác định PoF được thực hiện thông qua các bảng hướng dẫn và sơ đồ chuẩn hóa trong tiêu chuẩn.
- Chương trình kiểm soát ăn mòn vận hành: Phải thiết lập chương trình kiểm soát ăn mòn toàn diện, thực hiện kiểm tra và theo dõi thường xuyên để đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu ăn mòn (như sử dụng hóa chất ức chế ăn mòn, kiểm soát chất lượng lưu chất).
Bảo dưỡng và kiểm tra hệ thống bảo vệ đường ống (PPS)
- Yêu cầu thực hiện: Chương trình bảo dưỡng và kiểm tra hệ thống bảo vệ đường ống (PPS - Pipeline Protection System) phải được áp dụng và thực hiện một cách nghiêm ngặt trong suốt quá trình khai thác.
- Đánh giá sự chấp nhận: Kết quả kiểm tra và bảo dưỡng PPS phải được đánh giá định kỳ để đảm bảo hệ thống đạt yêu cầu kỹ thuật, đủ khả năng kiểm soát ăn mòn và bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống đường ống biển.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13890:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức quản lý vận hành đường ống biển có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hệ thống quản lý an toàn hiện tại để áp dụng các quy định quản lý tính toàn vẹn theo tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BIỂN - QUẢN LÝ TÍNH TOÀN VẸN
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Viết tắt
4 Quy định chung về hệ thống quản lý tính toàn vẹn
4.1 Quy định chung
4.1.1 Trách nhiệm của chủ công trình/nhà điều hành
4.1.2 Các yếu tố của hệ thống quản lý tính toàn vẹn
4.2 Quá trình quản lý tính toàn vẹn
4.3 Các yếu tố bổ sung
4.3.1 Chính sách công ty
4.3.2 Tổ chức và nhân sự - Vai trò và trách nhiệm
4.3.3 Tổ chức và nhân sự - Các nhu cầu đào tạo
4.3.4 Quản lý sự thay đổi
4.3.5 Các quy trình vận hành và kiểm soát
4.3.6 Các kế hoạch dự phòng
4.3.7 Báo cáo và trao đổi thông tin
4.3.8 Đánh giá và xem xét
4.3.9 Quản lý thông tin
5 Quá trình quản lý tính toàn vẹn trong một chu trình tuổi thọ
5.1 Quy định chung
5.2 Hai giai đoạn toàn vẹn được định nghĩa như sau
5.3 Thiết lập tính toàn vẹn
5.3.1 Sự tham gia của người vận hành trong giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn
5.3.2 Xem xét có hệ thống về rủi ro
5.3.3 Các vấn đề liên quan trong việc xây dựng thiết kế chế tạo và lắp đặt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13042:2022 về Hệ thống đèn biển và tín hiệu sương mù - Xây dựng ấn phẩm danh mục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13891-1:2023 về Bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển - Phần 1: Phương pháp kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi ro
- 1Quyết định 2948/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống đường ống biển và bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6276:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6475:2017 về Hệ thống đường ống biển - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13042:2022 về Hệ thống đèn biển và tín hiệu sương mù - Xây dựng ấn phẩm danh mục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13891-1:2023 về Bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển - Phần 1: Phương pháp kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi ro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13890:2023 về Hệ thống đường ống biển - Quản lý tính toàn vẹn
- Số hiệu: TCVN13890:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
