Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (hoàn toàn tương đương với ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập quy định các yêu cầu năng lực tối thiểu đối với việc đào tạo và đánh giá thợ lặn giải trí để đạt được cấp độ thợ lặn độc lập.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo lặn, các huấn luyện viên lặn và các cá nhân mong muốn đạt được chứng chỉ thợ lặn độc lập để thực hiện các hoạt động lặn giải trí an toàn mà không cần sự giám sát trực tiếp của chuyên gia.
Phạm vi và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn
- Xác định các tiêu chuẩn năng lực cần thiết để một học viên được cấp chứng chỉ "Thợ lặn độc lập" (Cấp độ 2).
- Đảm bảo tính thống nhất và chất lượng đào tạo giữa các tổ chức lặn giải trí trong nước và quốc tế.
- Tăng cường an toàn cho người tham gia hoạt động lặn bằng cách trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng tự xử lý tình huống dưới nước.
Yêu cầu đầu vào đối với học viên (Điều kiện tiên quyết)
- Độ tuổi tối thiểu: Học viên phải đạt độ tuổi tối thiểu theo quy định của tổ chức đào tạo (thông thường từ 15 tuổi trở lên, hoặc có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 18 tuổi).
- Yêu cầu về sức khỏe: Học viên phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để tham gia hoạt động lặn có bình dưỡng khí do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, hoặc hoàn thành bản khai y tế tự đánh giá theo quy định.
- Yêu cầu về năng lực trước đó: Học viên phải hoàn thành chương trình đào tạo Cấp độ 1 (Thợ lặn có giám sát) hoặc có trình độ tương đương được công nhận bởi tổ chức đào tạo hợp pháp.
Năng lực đạt được của Thợ lặn độc lập (Cấp độ 2)
- Khả năng lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các ca lặn không yêu cầu giảm áp trong nước cùng với một thợ lặn khác có ít nhất cùng cấp độ năng lực.
- Khả năng lặn đến độ sâu tối đa khuyến nghị là 20 mét mà không cần sự giám sát của huấn luyện viên hoặc hướng dẫn viên lặn.
- Khả năng tự kiểm soát thiết bị cá nhân, duy trì liên lạc và phối hợp hiệu quả với bạn lặn (buddy system) trong suốt quá trình lặn.
- Khả năng đưa ra các quyết định an toàn dựa trên việc đánh giá điều kiện môi trường thực tế tại điểm lặn.
Nội dung chương trình đào tạo bắt buộc
- Đào tạo lý thuyết: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về vật lý lặn (áp suất, thể tích, định luật khí), sinh lý học lặn (ảnh hưởng của áp suất lên cơ thể, bệnh giảm áp, nhiễm độc nitơ), lý thuyết sử dụng bảng lặn hoặc máy tính lặn, kỹ thuật định vị dưới nước và quy trình ứng phó khẩn cấp.
- Đào tạo kỹ năng trong môi trường nước hạn chế: Thực hành thuần thục các kỹ năng chuẩn bị và kiểm tra thiết bị trước khi lặn; kỹ thuật xuống nước và lên mặt nước; kiểm soát độ nổi chính xác; kỹ năng tháo, lắp và làm sạch mặt nạ dưới nước; kỹ năng chia sẻ khí thở với bạn lặn; và các kỹ năng tự cứu hộ cơ bản.
- Đào tạo kỹ năng trong môi trường nước mở: Thực hiện tối thiểu số lượng ca lặn thực tế (theo quy định của chương trình đào tạo) dưới sự giám sát trực tiếp của huấn luyện viên để chứng minh khả năng áp dụng thực tế các kiến thức lý thuyết và kỹ năng đã học trong điều kiện tự nhiên.
Yêu cầu đối với tổ chức đào tạo và đánh giá
- Trình độ của huấn luyện viên: Việc đào tạo và đánh giá phải được thực hiện bởi huấn luyện viên lặn có bằng cấp chuyên môn phù hợp, được công nhận bởi một tổ chức đào tạo lặn quốc tế hoặc quốc gia có uy tín.
- Trang thiết bị đào tạo: Toàn bộ trang thiết bị lặn sử dụng trong quá trình đào tạo phải được bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo hoạt động tốt và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
- Công tác đánh giá: Học viên phải vượt qua cả bài kiểm tra lý thuyết viết (hoặc vấn đáp) và bài đánh giá kỹ năng thực hành dưới nước để được công nhận hoàn thành khóa học.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để chuẩn hóa hoạt động đào tạo lặn giải trí tại Việt Nam, hướng tới hội nhập với các tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13552-2:2022
ISO 24801-2:2014
Recreational diving services - Requirements for the training of recreational scuba divers -
Part 2: Level 2 - Autonomous diver
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Năng lực của thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí cấp độ 2 (“Thợ lặn độc lập”)
5 Điều kiện tiên quyết đối với việc đào tạo
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Người vị thành niên
5.3 Yêu cầu về sức khỏe
6 Thông tin về chương trình nhập môn
7 Yêu cầu về kiến thức lý thuyết
7.1 Thiết bị, dụng cụ
7.2 Yếu tố vật lý của hoạt động lặn
7.3 Quản lý giảm áp
7.4 Lập kế hoạch lặn
7.5 Vấn đề y tế liên quan đến hoạt động lặn
7.6 Những vấn đề về tâm lý học liên quan đến lặn có bình dưỡng khí
7.7 Môi trường lặn
7.8 Sử dụng khí thở khác thay cho không khí
8 Yêu cầu đối với kỹ năng lặn có bình dưỡng khí
8.1 Kỹ năng lặn có bình dưỡng khí ở vùng nước giới hạn
8.2 Kỹ năng lặn có bình dưỡng khí ở vùng nước mở
9 Thông số đào tạo thực hành
10 Đánh giá
10.1 Kiến thức
10.2 Kỹ năng lặn
11 Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về Tờ khai sàng lọc y tế
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về mức độ thành thạo theo yêu cầu của kỳ thi thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí cấp độ 1
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13552-2:2022 hoàn toàn tương đương với ISO 24801-2:2014;
TCVN 13552-2:2022 do Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13552 (ISO 24801) Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí gồm các phần sau đây:
- TCVN 13552-1:2022 (ISO 24801-1:2014), Phần 1: cấp độ 1 - Thợ lặn có giám sát;
- TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014), Phần 2: cấp độ 2-Thợ lặn độc lập;
- TCVN 13552-3:2022 (ISO 24801-3:2014), Phần 3: cấp độ 3 -Trưởng nhóm lặn.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ lặn giải trí, được xây dựng với mục đích thiết lập một bộ yêu cầu kỹ thuật về thực hành an toàn và cung cấp dịch vụ.
Tiêu chuẩn này quy định:
- mức độ kinh nghiệm và năng lực cần thiết của thợ lặn và người hướng dẫn lặn có bình dưỡng khí;
- thực hành an toàn và các yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí thích hợp với các cấp độ lặn khác nhau.
Các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này là tối thiểu, không loại trừ yêu cầu đối với việc cung cấp việc huấn luyện bổ sung hoặc đối với việc đánh giá năng lực bổ sung do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện. Các tiêu chuẩn này là công cụ để so sánh trình độ hiện có (hoặc trong tương lai) của những người thợ lặn có bình dưỡng khí. Tiêu chuẩn này không đưa ra một chương trình khóa học, cũng không ngụ ý rằng các c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016 (ISO 378:1980) về Thiết bị thể dục - Xà kép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11772:2016 (ISO 379:1980) về Thiết bị thể dục - Xà đơn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (EN 915:2008) về
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13828:2023 (ISO 13293:2012) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo người trộn khí hỗn hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13829:2023 (ISO 21416:2019) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững trong lặn với mục đích giải trí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13827:2023 (ISO 13289:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc tổ chức lặn có ống thở với mục đích du ngoạn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13826:2023 (ISO 13970:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc đào tạo hướng dẫn viên lặn có ống thở với mục đích giải trí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016 (ISO 378:1980) về Thiết bị thể dục - Xà kép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11772:2016 (ISO 379:1980) về Thiết bị thể dục - Xà đơn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (EN 915:2008) về
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-1:2022 (ISO 24801-1:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 1: Cấp độ 1 - Thợ lặn có giám sát
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13828:2023 (ISO 13293:2012) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với chương trình đào tạo người trộn khí hỗn hợp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13829:2023 (ISO 21416:2019) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu và chỉ dẫn thực hành đảm bảo môi trường bền vững trong lặn với mục đích giải trí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13827:2023 (ISO 13289:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc tổ chức lặn có ống thở với mục đích du ngoạn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13826:2023 (ISO 13970:2011) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với việc đào tạo hướng dẫn viên lặn có ống thở với mục đích giải trí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13552-2:2022 (ISO 24801-2:2014) về Dịch vụ lặn giải trí - Yêu cầu đối với đào tạo thợ lặn có bình dưỡng khí với mục đích giải trí - Phần 2: Cấp độ 2 - Thợ lặn độc lập
- Số hiệu: TCVN13552-2:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
