Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13469-2:2022 (hoàn toàn tương đương với báo cáo kỹ thuật quốc tế ISO/TR 52000-2:2017) về "Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 2: Giải thích và minh chứng cho TCVN 13469-1 (ISO 52000-1)" là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm cung cấp các giải thích chi tiết, hướng dẫn thực hiện và minh chứng khoa học cho các quy trình đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư nhân, chuyên gia tư vấn thiết kế, kiểm toán viên năng lượng và các đơn vị phát triển phần mềm trong việc tính toán, đo lường và chứng nhận hiệu quả năng lượng của cả tòa nhà mới và tòa nhà hiện hữu tại Việt Nam.
- Phân loại đối tượng, tòa nhà và không gian đánh giá
- Xác định loại đối tượng: Yêu cầu phân định rõ đối tượng đánh giá là toàn bộ tòa nhà, một phần tòa nhà hay đơn nguyên độc lập; công trình mới thiết kế hay công trình hiện hữu đang vận hành, hoặc công trình cải tạo sửa chữa lớn (chi phí cải tạo vỏ hoặc hệ thống kỹ thuật lớn hơn 25% giá trị tòa nhà hoặc hơn 25% bề mặt vỏ được cải tạo).
- Phân loại tòa nhà và không gian: Phân biệt rõ nhà ở (nhà riêng lẻ, chung cư, nhà ở tập thể) và phi nhà ở. Việc phân loại không gian (không gian điều hòa, điều hòa một phần, không điều hòa) quyết định các điều kiện sử dụng tiêu chuẩn như nhiệt độ cài đặt, nhu cầu nước nóng, chiếu sáng và thông gió.
- Dịch vụ tòa nhà tích hợp: Đánh giá hiệu quả năng lượng tập trung vào các dịch vụ cốt lõi bao gồm sưởi ấm, làm mát, thông gió, nước nóng sinh hoạt, chiếu sáng, gia ẩm và khử ẩm. Các thiết bị điện gia dụng khác có thể được xem xét bổ sung tùy thuộc vào quy định quốc gia.
- Hiệu quả năng lượng tính toán và khoảng thời gian đánh giá
- Khoảng thời gian tính toán: Tiêu chuẩn cho phép tính toán theo giờ, theo tháng, theo mùa, theo năm hoặc theo phương pháp thống kê "Bin". Phương pháp tính theo giờ giúp phản ánh chính xác sự tương tác động giữa thời tiết, hành vi người dùng và các công nghệ tiết kiệm năng lượng (như tấm che nắng tự động, bơm nhiệt).
- Độ chính xác cân bằng: Khuyến nghị tìm kiếm sự cân bằng giữa tính minh bạch, độ tin cậy của dữ liệu đầu vào và độ phức tạp của mô hình tính toán để tránh hiện tượng "độ chính xác giả" do các yếu tố không thể tránh khỏi (yếu tố con người, sai lệch lắp đặt thực tế).
- Dữ liệu đầu vào: Bao gồm dữ liệu sản phẩm, thiết kế hệ thống, điều kiện vận hành (điện năng đầu vào cho máy phát nhiệt, năng lượng phụ trợ cho bơm/quạt, điện sản xuất tại chỗ từ năng lượng tái tạo).
- Đo lường hiệu quả năng lượng thực tế và so sánh với tính toán
- Đặc tính dữ liệu đo lường: Khác với dữ liệu tính toán lý thuyết, dữ liệu đo lường thực tế thường dựa trên hóa đơn năng lượng hoặc số liệu ghi chép từ đồng hồ đo. Dữ liệu này phản ánh trực tiếp ảnh hưởng của thời tiết thực tế và hành vi sử dụng của người cư ngụ.
- Quy trình hiệu chỉnh và ngoại suy: Để so sánh công bằng với dữ liệu tính toán tiêu chuẩn, dữ liệu đo lường cần được chuẩn hóa (lọc bỏ các mục đích sử dụng phi EPB như nấu ăn, hiệu chỉnh theo thời tiết thực tế của năm ranh giới, và điều chỉnh theo mật độ người sử dụng thực tế).
- Đánh giá tổng thể hiệu quả năng lượng và ranh giới đánh giá
- Ranh giới đánh giá (Assessment Boundary): Là ranh giới vật lý hoặc địa lý nơi các dòng năng lượng cấp đến (nhập khẩu) và xuất đi (xuất khẩu) được đo lường hoặc tính toán. Tổn thất bên trong ranh giới được tính trực tiếp vào cân bằng năng lượng, trong khi tổn thất bên ngoài được tính thông qua hệ số trọng số.
- Trọng số năng lượng sơ cấp: Các chất mang năng lượng khác nhau (điện, khí đốt, sinh khối) không được cộng trực tiếp mà phải quy đổi về năng lượng sơ cấp (không tái tạo, tái tạo, tổng) thông qua các hệ số trọng số tương ứng.
- Tỷ lệ năng lượng tái tạo (RER): Chỉ số RER thể hiện tỷ lệ giữa lượng năng lượng sơ cấp từ nguồn tái tạo so với tổng năng lượng sơ cấp tiêu thụ, giúp đánh giá mức độ tự chủ năng lượng sạch của công trình.
- Phân vùng tòa nhà và quy tắc gán dữ liệu
- Vùng nhiệt và khu vực phục vụ: Tòa nhà phức hợp cần được chia thành các vùng nhiệt (để tính toán cân bằng nhiệt) và khu vực phục vụ (được phục vụ bởi cùng một hệ thống kỹ thuật như sưởi, làm mát).
- Không gian cơ sở (Base Space): Là phần tòa nhà nhỏ nhất được sử dụng làm cầu nối để gộp nhóm thành các vùng nhiệt hoặc khu vực phục vụ khác nhau, đảm bảo tính linh hoạt và nhất quán trong việc chuyển đổi dữ liệu giữa các mô-đun tính toán.
- Quy tắc chia nhỏ và tái tổ hợp: Xác định cách phân bổ tổn thất nhiệt hoặc năng lượng phụ trợ từ một hệ thống chung (ví dụ: đường ống nước nóng đi qua nhiều vùng) đến từng vùng nhiệt cụ thể theo tỷ lệ diện tích sàn hoặc thể tích.
- Ảnh hưởng của tự động hóa (BAC) và quản lý kỹ thuật tòa nhà (TBM)
- Vai trò của BAC và TBM: Đảm bảo sự cân bằng tối ưu giữa mức độ tiện nghi của con người và việc giảm thiểu năng lượng tiêu thụ.
- Phân loại hiệu quả BAC: Tiêu chuẩn phân chia hệ thống tự động hóa thành 4 cấp độ hiệu quả từ A (hiệu quả năng lượng cao nhất, kiểm soát theo nhu cầu thực tế và tích hợp đa hệ thống) đến D (không hiệu quả năng lượng, cần cải tạo).
- Chiến lược kiểm soát: Bao gồm kiểm soát theo định hướng nhu cầu (truyền tín hiệu từ nơi phát xạ nhiệt ngược về nơi sản xuất để tối ưu hóa công suất vận hành), khởi động/dừng tối ưu, và quản lý trình tự làm việc của nhiều máy phát điện/nhiệt song song.
- Đánh giá năng lượng xuất đi (Quy trình hai bước A và B)
- Bước A (Dựa trên tài nguyên sử dụng): Đánh giá năng lượng xuất đi dựa trên lượng năng lượng sơ cấp thực tế tiêu thụ để sản xuất ra nó. Năng lượng xuất đi được tự động loại trừ khỏi hiệu quả năng lượng của tòa nhà, chỉ tính phần năng lượng tự tiêu thụ tại chỗ.
- Bước B (Dựa trên tài nguyên tránh được của lưới): Tính đến lợi ích của năng lượng xuất đi đối với hệ thống lưới điện bên ngoài (làm giảm tải cho các nhà máy điện truyền thống).
- Thông số kiểm soát kexp: Cho phép cơ quan quản lý điều chỉnh mức độ tính toán năng lượng xuất đi vào hiệu quả năng lượng của tòa nhà (kexp = 0 chỉ tính năng lượng sử dụng trong tòa nhà; kexp = 1 tính toàn bộ lợi ích của năng lượng xuất đi ra bên ngoài).
- Đề xuất đánh giá tòa nhà năng lượng gần bằng không (NZEB)
Để một công trình đạt chứng nhận NZEB, tiêu chuẩn đề xuất quy trình đánh giá đa bước nghiêm ngặt (như một cuộc đua vượt rào):
- Yêu cầu thứ nhất: Đạt chỉ tiêu về chất lượng kết cấu vỏ công trình (nhu cầu năng lượng sưởi/làm mát tối thiểu).
- Yêu cầu thứ hai: Đạt chỉ tiêu về tổng mức sử dụng năng lượng sơ cấp của các hệ thống kỹ thuật tích hợp.
- Yêu cầu thứ ba: Đạt chỉ tiêu về mức sử dụng năng lượng sơ cấp không tái tạo tối đa (không tính bù trừ từ năng lượng xuất đi).
- Xếp hạng cuối cùng: Tính toán chỉ số năng lượng sơ cấp không tái tạo có tính đến sự bù trừ giữa các chất mang năng lượng và ảnh hưởng của năng lượng xuất đi.
- Hệ thống chỉ số dưới và cấu trúc phần mềm
- Quy tắc đặt tên chỉ số dưới: Tiêu chuẩn quy định thứ tự chỉ số dưới từ tổng quát đến chi tiết, sử dụng dấu chấm phẩy ";" để phân tách các cấp độ và dấu phẩy "," để chỉ số thứ tự trong dãy, giúp chuẩn hóa việc lập trình phần mềm tính toán hiệu quả năng lượng (ví dụ: định dạng XML).
- Bản mẫu Phụ lục A và B: Cung cấp khung dữ liệu đầu vào quốc gia (Phụ lục A) và các giá trị mặc định tham khảo (Phụ lục B) để các quốc gia dễ dàng nội địa hóa tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện khí hậu và văn hóa xây dựng đặc thù.
- Tình trạng hiệu lực và áp dụng thực tế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13469-2:2022 được ban hành nhằm hỗ trợ giải thích kỹ thuật cho TCVN 13469-1. Hiện tại, tình trạng hiệu lực cụ thể của tiêu chuẩn này chưa được cập nhật chi tiết trong tài liệu trích xuất, tuy nhiên đây là tài liệu tham chiếu kỹ thuật nền tảng, không phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể và có thể áp dụng cho mọi mục đích đánh giá hiệu quả năng lượng công trình tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Energy performance of buildings - Overarching EPB assessment - Part 2: Explanation and justification of TCVN 13469-1 (ISO 52000-1)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Tòa nhà (building)
3.2 Điều kiện trong nhà và ngoài nhà (indoor and outdoor condition)
3.3 Hệ thống kỹ thuật tòa nhà (technical building systems)
3.4 Năng lượng (energy)
3.5 Hiệu quả năng lượng (energy performance-EP)
3.6 Tính toán năng lượng (energy calculation)
3.7 Thông tin chung về thuật ngữ và định nghĩa
3.7.1 Tổng quát
3.7.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-8:2016 (ISO 11665-8:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 8: Phương pháp luận về khảo sát sơ bộ và khảo sát bổ sung trong các tòa nhà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà đang sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-8:2016 (ISO 11665-8:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 8: Phương pháp luận về khảo sát sơ bộ và khảo sát bổ sung trong các tòa nhà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà đang sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13101:2020 (ISO 6946:2017) về Bộ phận và cấu kiện tòa nhà - Nhiệt trở và truyền nhiệt - Phương pháp tính toán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13102:2020 (ISO 10211:2017) về Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Dòng nhiệt và nhiệt độ bề mặt - Tính toán chi tiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13105:2020 (ISO 13789:2017) về Đặc trưng nhiệt của tòa nhà - Hệ số truyền dẫn nhiệt và truyền nhiệt thông gió - Phương pháp tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017) về Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các quy trình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13470-1:2022 (ISO 52003-1:2017) về Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Các chỉ số, yêu cầu, xếp hạng và giấy chứng nhận - Phần 1: Các khía cạnh chung và áp dụng đối với hiệu quả năng lượng tổng thể
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13469-2:2022 (ISO/TR 52000-2:2017) về Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 2: Giải thích và minh chứng cho TCVN 13469-1 (ISO 52000-1)
- Số hiệu: TCVN13469-2:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
