Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13140:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 22041:2019) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về tính năng và mức tiêu thụ năng lượng của các loại tủ và quầy bảo quản lạnh chuyên dụng. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập một hệ thống đánh giá thống nhất, giúp các nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và người tiêu dùng có cơ sở khoa học để xác định hiệu suất năng lượng cũng như chất lượng vận hành của thiết bị lạnh trong môi trường chuyên nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm tủ và quầy bảo quản lạnh chuyên dụng được thiết kế để lưu trữ, bảo quản thực phẩm hoặc các sản phẩm cần kiểm soát nhiệt độ trong các cơ sở thương mại, dịch vụ ăn uống, nhà hàng và các ứng dụng chuyên dụng tương tự. Văn bản không chỉ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu mà còn hướng dẫn chi tiết phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ số năng lượng thực tế.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các nội dung quy định từ Điều 1 đến Điều 4, tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và cấu trúc kỹ thuật của thiết bị:
- Định nghĩa về cấu trúc thiết bị: Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết về các bộ phận cấu thành tủ lạnh chuyên dụng. Trong đó, làm rõ khái niệm về phần thẳng đứng của một ngăn tủ chứa một hoặc nhiều cửa hoặc ngăn kéo được thiết kế đặt chồng lên nhau. Việc phân định rõ ràng cấu trúc này giúp quá trình phân loại thiết bị và bố trí cảm biến đo nhiệt độ khi thử nghiệm đạt độ chính xác cao nhất.
- Xác định các thông số tính năng: Quy định các tiêu chí đánh giá khả năng duy trì nhiệt độ bảo quản ổn định trong các điều kiện môi trường làm việc khác nhau, đảm bảo thực phẩm được bảo quản an toàn và giữ nguyên chất lượng.
- Phương pháp đo lường tiêu thụ năng lượng: Thiết lập quy trình thử nghiệm chuẩn hóa để đo lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị trong một chu kỳ hoạt động nhất định, từ đó làm cơ sở dán nhãn năng lượng và đánh giá mức độ thân thiện với môi trường.
Thông tin hiệu lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13140:2020 (ISO 22041:2019) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đắc lực trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị lạnh nhập khẩu và sản xuất trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13140:2020
ISO 22041:2019
TỦ VÀ QUẦY BẢO QUẢN LẠNH CHUYÊN DỤNG - TÍNH NĂNG VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Refrigerated storage cabinets and counters for professional use - Performance and energy consumption
Lời nói đầu
TCVN 13140:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 22041:2019.
TCVN 13140:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TỦ VÀ QUẦY BẢO QUẢN LẠNH CHUYÊN DỤNG - TÍNH NĂNG VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Refrigerated storage cabinets and counters for professional use - Performance and energy consumption
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu dùng cho việc kiểm tra xác nhận tính năng và tiêu thụ năng lượng của các tủ và quầy bảo quản lạnh chuyên dụng sử dụng trong bếp thương mại, bệnh viện, căng tin, các khu vực chuẩn bị của quán bar, tiệm bánh, cửa hàng kem, phục vụ ăn uống trong tổ chức, cơ quan và các khu vực chuyên dụng tương tự.
Các thiết bị thuộc phạm vi trong tiêu chuẩn này là dùng để bảo quản thực phẩm. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử và các phương pháp kiểm tra để đảm bảo rằng các yêu cầu đã được đáp ứng, cũng như sự phân loại các tủ và quầy, ghi nhãn và danh mục các đặc tính của chúng do nhà sản xuất công bố.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Tủ lạnh sử dụng để trực tiếp bán thực phẩm;
- Tủ thực hiện chế biến thức ăn và không chỉ có chức năng lưu trữ (ví dụ như các tủ làm bánh có thể làm lạnh, làm nóng và tạo ẩm);
- Tủ có dàn ngưng được làm mát bằng nước;
- Thiết bị lạnh có tổ ngưng tụ đặt xa;
- Thiết bị lạnh có bàn hoặc bàn chế biến (saladette) ở trên nóc dạng hở dùng để chuẩn bị hoặc lưu trữ thực phẩm;
- Tủ dành riêng cho việc bảo quản các loại thực phẩm cụ thể (như thịt tươi, cá tươi, ...) hoạt động ở nhiệt độ khác so với các giá trị quy định trong Bảng 1;
- Tủ đông kiểu rương;
- Thiết bị lạnh dành cho hoạt động bình thường trong thời gian ngắn/không liên tục trong cả ngày;
- Tủ âm tường;
- Tủ kiểu roll-in;
- Tủ kiểu pass-through;
- Tủ kem.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Tủ bảo quản lạnh (refrigerated storage cabinet)
Tủ được làm lạnh bởi một hệ thống lạnh gắn liền, cho phép chứa thực phẩm đã được làm lạnh và đông duy trì trong giới hạn nhiệt độ đã định.
CHÚ THÍCH: Tủ bảo quản lạnh được cung cấp với:
- Cửa trong suốt: cửa có phần trong suốt nhiều hơn 20 % diện tích bề mặt cửa;
- Cửa đặc: cửa có phần trong suốt ít hơn 20 % diện tích bề mặt cửa.
3.1.1
Tủ đứng (vertical cabinet)
Tủ bảo quản lạnh (3.1), có chiều cao toàn bộ bằng hoặc lớn hơn 1050 mm với một hoặc nhiều cửa trước hoặc ngăn kéo tiếp cận vào cùng một ngăn tủ.
3.1.2
Tủ quầy (counter cabinet)
Tủ bảo quản lạnh (3.1), có chiều cao toàn bộ nhỏ hơn 1050 mm, với một hoặc nhiều cửa trước hoặc ngăn kéo tiếp cận vào cùng một ngăn tủ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-1:2010 (IEC 60335-1:2010) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-89:2011 (IEC 60335-2-89:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm lạnh dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền hoặc lắp rời
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-3:2015 (ISO 5149-3:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 3: Địa điểm lắp đặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-4:2015 (ISO 5149-4:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 4: Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Hiệu suất năng lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 1: Từ vựng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015) về Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13140:2020 (ISO 22041:2019) về Tủ và quầy bảo quản lạnh chuyên dụng – Tính năng và tiêu thụ năng lượng
- Số hiệu: TCVN13140:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
