Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với các thiết bị lạnh gia dụng bao gồm tủ mát, tủ lạnh và tủ đông. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật để các cơ quan chức năng, phòng thử nghiệm và nhà sản xuất thực hiện việc đo lường, đánh giá và dán nhãn năng lượng cho sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các thiết bị lạnh sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự, bao gồm tủ lạnh không tuyết, tủ lạnh có tuyết, tủ mát (thiết bị chỉ có ngăn làm mát) và tủ đông (thiết bị chuyên dụng để cấp đông thực phẩm).
- Mục đích ban hành: Thiết lập một phương pháp thử nghiệm thống nhất, khách quan để xác định chính xác mức tiêu thụ điện năng và chỉ số hiệu suất năng lượng của thiết bị, từ đó hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện và thúc đẩy lộ trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả của quốc gia.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn dung tích, kiểu loại thiết bị lạnh thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Các thiết bị lạnh thương mại cỡ lớn hoặc thiết bị chuyên dụng đặc biệt không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như dung tích thực, dung tích danh định, ngăn đông lạnh, ngăn bảo quản thực phẩm tươi, chu kỳ thử nghiệm, và mức tiêu thụ điện năng tiêu chuẩn. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp tránh các tranh chấp hoặc hiểu sai lệch trong quá trình đo lường thực tế.
- Điều 4: Các yêu cầu chung về thử nghiệm: Quy định các điều kiện cơ bản về môi trường thử nghiệm bao gồm nhiệt độ, độ ẩm của phòng thử nghiệm, nguồn điện áp cấp cho thiết bị, và cách thức bố trí thiết bị trong không gian thử nghiệm để đảm bảo kết quả đo lường đạt độ chính xác cao nhất.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 7829:2016 là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp minh bạch hóa thông tin về hiệu suất năng lượng của các thiết bị điện gia dụng. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp ngăn chặn các sản phẩm công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều điện năng nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến công nghệ sản xuất xanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7829:2016
TỦ MÁT, TỦ LẠNH VÀ TỦ ĐÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Refrigerator, refrigerator-freeze, and freezer - Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7829:2016 thay thế TCVN 7829:2013;
TCVN 7829:2016 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1/SC5 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TỦ MÁT, TỦ LẠNH VÀ TỦ ĐÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Refrigerator, freeze and refrigerator-freezer - Method for determination of energy efficiency
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tủ mát, tủ lạnh và tủ đông có dung tích đến 1 000 L, được làm lạnh bằng đối lưu tự nhiên hoặc lưu thông không khí cưỡng bức (trong tiêu chuẩn này gọi là thiết bị lạnh).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định công suất tiêu thụ và dung tích của thiết bị.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị làm lạnh bằng phương pháp hấp thụ, tủ giữ lạnh thương mại (tủ trưng bày có mặt kính), thiết bị làm lạnh chuyên dụng (dùng trong công nghiệp và y tế).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7828:2016, Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Hiệu suất năng lượng
IEC 62552-1:2015, Household refrigerating appliances - Characteristics and test methods - Part 1: General requirements (Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 62552-3:2015, Household refrigerating appliances - Characteristics and test methods - Part 3: Energy consumption and volume (Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 3: Năng lượng tiêu thụ và dung tích)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7828, IEC 62552-1 và IEC 62552-3.
4 Phương pháp xác định tiêu thụ năng lượng
4.1 Qui định chung
Mục đích của thử nghiệm này nhằm xác định năng lượng tiêu thụ của thiết bị lạnh trong các điều kiện thử nghiệm quy định.
Năng lượng tiêu thụ phải được xác định theo IEC 62552-1 và IEC 62552-3, ngoại trừ một số quy định trong các điều dưới đây.
4.2 Nhiệt độ môi trường xung quanh và độ ẩm
4.2.1.1 Nhiệt độ môi trường xung quanh
Nhiệt độ môi trường xung quanh phải được xác định như trong IEC 62552-1.
Nhiệt độ môi trường xung quanh đối với thử nghiệm tiêu thụ năng lượng là 32 oC ± 0,5 oC
4.2.1.2 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh không được vượt quá 75 %.
4.2.1.3 Nguồn điện
Nguồn điện sử dụng cho thử nghiệm phải có các thông số sau:
Điện áp: 220 V ± 1 %
Tần số: 50 Hz ± 0,5 Hz
4.3 Thiết bị đo
Thiết bị đo phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Phụ lục A của IEC 62552-1.
4.4 Lắp đặt thiết bị lạnh
Thiết bị lạnh phải được lắp đặt trong phòng thử theo các yêu cầu nêu trong Phụ lục A và Phụ lục B của IEC 62552-1. Thiết bị phải được lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt của thiết bị nếu các hướng dẫn không mâu thuẫn với yêu cầu trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6738:2000 (ISO 8960:1991) về Tủ lạnh, tủ bảo quản thực phẩm đông lạnh và tủ kết đông thực phẩm gia dụng và dùng cho các mục đích tương tự - Đo mức tiếng ồn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7179-1:2002 (ISO 5160-1:1979) về Tủ lạnh thương mại – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (ISO 1992-1:1974) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-4:2018 (ISO 16890-4:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 4: Phương pháp ổn định để xác định hiệu suất thử nghiệm từng phần nhỏ nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13857:2023 (ISO 22044:2021) về Tủ mát đồ uống thương mại - Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6738:2000 (ISO 8960:1991) về Tủ lạnh, tủ bảo quản thực phẩm đông lạnh và tủ kết đông thực phẩm gia dụng và dùng cho các mục đích tương tự - Đo mức tiếng ồn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7179-1:2002 (ISO 5160-1:1979) về Tủ lạnh thương mại – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-1:2002 (ISO 1992-1:1974) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 1: Tính toán các kích thước dài, diện tích và dung tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-4:2018 (ISO 16890-4:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 4: Phương pháp ổn định để xác định hiệu suất thử nghiệm từng phần nhỏ nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13857:2023 (ISO 22044:2021) về Tủ mát đồ uống thương mại - Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2016 về Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN7829:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
