Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13113:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13006:2018) về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn được ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, chính xác cho các sản phẩm gạch gốm ốp lát tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với việc xác định chất lượng, phương pháp thử nghiệm, phân nhóm sản phẩm và quy cách ghi nhãn hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định và sử dụng các loại gạch gốm ốp lát (gạch ceramic) được chế tạo bằng phương pháp ép đùn hoặc ép khô, dùng để lát nền và ốp tường trong nhà hoặc ngoài trời.
Định nghĩa và các khái niệm cơ bản (Điều 1 - Điều 4)
- Gạch gốm ốp lát (Ceramic tiles): Là những tấm mỏng được làm từ đất sét và/hoặc các nguyên liệu vô cơ khác, thường được tạo hình bằng phương pháp ép đùn hoặc ép khô ở nhiệt độ phòng, sau đó được sấy khô và nung ở nhiệt độ đủ cao để đạt được các tính chất vật lý và hóa học yêu cầu.
- Phần trăm nước thấm bão hòa (Độ hút nước): Là chỉ số đo lường lượng nước mà viên gạch hấp thụ trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng khô của viên gạch. Đây là tiêu chí cốt lõi để phân loại các nhóm gạch gốm.
- Gờ tạo mạch (Spacer lugs): Là phần lồi ra ở cạnh của viên gạch, được thiết kế định hình sao cho khi đặt hai viên gạch cạnh nhau và thẳng hàng thì tự động tạo ra một khe hở có khoảng cách không nhỏ hơn chiều rộng tối thiểu của mạch vữa theo quy định.
- Gạch phủ men (Glazed tiles) và Gạch không phủ men (Unglazed tiles): Phân định rõ ràng giữa loại gạch có lớp phủ thủy tinh không thấm nước trên bề mặt và loại gạch đồng chất không có lớp phủ men.
Phân loại gạch gốm ốp lát
Tiêu chuẩn quy định việc phân loại gạch gốm ốp lát dựa trên hai cơ sở chính là phương pháp tạo hình và độ hút nước (ký hiệu là E):
- Theo phương pháp tạo hình:
- Nhóm A (Gạch ép đùn): Được tạo hình bằng cách ép nguyên liệu dẻo qua khuôn đùn để tạo thành dải gạch, sau đó cắt thành từng viên.
- Nhóm B (Gạch ép khô): Được tạo hình từ hỗn hợp bột nguyên liệu có độ ẩm thấp dưới áp lực cao trong khuôn ép.
- Theo độ hút nước (E):
- Nhóm có độ hút nước thấp (E ≤ 0,5% hoặc 0,5% < E ≤ 3%): Thường dùng cho các khu vực chịu lực cao, ngoài trời hoặc nơi có độ ẩm lớn.
- Nhóm có độ hút nước trung bình (3% < E ≤ 6% hoặc 6% < E ≤ 10%).
- Nhóm có độ hút nước cao (E > 10%): Thường chỉ sử dụng để ốp tường trong nhà.
Đặc tính kỹ thuật cốt lõi
- Kích thước và chất lượng bề mặt: Quy định chi tiết về sai lệch cho phép đối với chiều dài, chiều rộng, độ dày, độ thẳng cạnh, độ vuông góc và độ phẳng bề mặt. Bề mặt gạch phải đạt tỷ lệ không có khuyết tật nhìn thấy được tối thiểu là 95% trên tổng số mẫu thử.
- Tính chất vật lý:
- Độ bền uốn và lực phá hủy tối thiểu cho từng nhóm gạch.
- Độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men (phân cấp theo chỉ số PEI từ I đến V) và độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men.
- Hệ số giãn nở nhiệt dài, độ bền sốc nhiệt, độ bền rạn men (đối với gạch men) và độ bền đóng băng/tan băng (đối với khu vực có khí hậu lạnh).
- Tính chất hóa học:
- Độ bền chống bám bẩn (phân cấp từ lớp 1 đến lớp 5).
- Độ bền hóa học đối với các chất tẩy rửa gia dụng, hóa chất xử lý nước bể bơi, cũng như các dung dịch axit và kiềm ở nồng độ thấp và cao.
Quy định về ghi nhãn và bao gói
Sản phẩm gạch gốm ốp lát khi lưu thông trên thị trường phải được đóng gói và ghi nhãn rõ ràng trên bao bì với các thông tin bắt buộc sau:
- Tên nhà sản xuất, địa chỉ và nhãn hiệu thương mại đã đăng ký.
- Ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 13113:2020 hoặc ISO 13006:2018).
- Phương pháp tạo hình (Nhóm A hoặc Nhóm B) và nhóm độ hút nước tương ứng.
- Kích thước danh nghĩa, kích thước thực tế (work size) và độ dày của sản phẩm.
- Loại bề mặt (gạch phủ men - GL hoặc gạch không phủ men - UGL).
- Số lượng viên gạch trong một hộp, tổng diện tích phủ bề mặt và khối lượng tịnh của bao gói.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13113:2020 thay thế cho các tiêu chuẩn cũ liên quan đến gạch gốm ốp lát trước đây, tạo ra hành lang kỹ thuật thống nhất, giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 13006:2018
GẠCH GỐM ỐP LÁT - ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN
Ceramic tiles — Definitions, classification, characteristics and marking
Lời nói đầu
TCVN 13113:2020 thay thế TCVN 7132:2002, TCVN 7483:2005 và TCVN 7745:2007
TCVN 13113:2020 hoàn toàn tương đương ISO 13006:2018
TCVN 13113:2020 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH GỐM ỐP LÁT - ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN
Ceramic tiles — Definitions, classification, characteristics and marking
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm ốp lát có chất lượng thương mại hàng đầu. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạch được sản xuất bằng các phương pháp khác với các phương pháp đùn dẻo hoặc ép bán khô thông thường. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm trang trí hoặc cắt cạnh, góc, viền, chân tường, len chân tường, gạch cong, gạch dạng hạt, gạch bậc thang và các phần trang trí hoặc mosaic (các phần trang trí có diện tích không lớn hơn 49 cm2).
CHÚ THÍCH: TCVN 6415 (ISO 10545) (tất cả các phần) mô tả các phép thử đối với các yêu cầu kỹ thuật đưa ra trong tiêu chuẩn này. TCVN 6415 (ISO 10545) là bộ tiêu chuẩn mô tả phương pháp thử tương ứng của yêu cầu kỹ thuật và các vấn đề liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1006 Building construction - Modular coordination - Basic modum (Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Mô đun cơ bản)
TCVN 6415-1 (ISO 10545-1) Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm;
TCVN 6415-2 (ISO 10545-2) Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt;
TCVN 6415-3 (ISO 10545-3) Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích;
TCVN 6415-4 (ISO 10545-4) Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gãy;
TCVN 6415-5 (ISO 10545-5) Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi;
TCVN 6415-6 (ISO 10545-6) Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu với gạch không phủ men;
TCVN 6415-7 (ISO 10545-7) Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt với gạch có phủ men;
TCVN 6415-8 (ISO 10545-8) Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài;
TCVN 6415-9 (ISO 10545-9) Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt;
TCVN 6415-10 (ISO 10545-10) Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm;
TCVN 6415-11 (ISO 10545-11) Phần 11: Xác định độ bền rạn men với gạch men;
TCVN 6415-12 (ISO 10545-12) Phần 12: Xác định độ bền băng giá;
TCVN 6415-13 (ISO 10545-13) Phần 13: Xác định độ bền hóa học;
TCVN 6415-14 (ISO 10545-14) Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn;
TCVN 6415-15 (ISO 10545-15) Phần 15: Xác định độ thôi chì và cacdimi;
TCVN 6415-16 (ISO 10545-16) Phần 16: Xác định độ khác biệt nhỏ về màu;
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1006 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8495-1:2010 về Gạch gốm ốp lát - Gạch Mosaic ngoài nhà - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4710:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Gạch samốt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8495-1:2010 về Gạch gốm ốp lát - Gạch Mosaic ngoài nhà - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-1:2016 (ISO 10545-1:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-5:2016 (ISO 10545-5:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-14:2016 (ISO 10545-14:2015) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-17:2016 về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4710:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Gạch samốt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018) về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN13113:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
