Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12548:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13443:1996) quy định về Khí thiên nhiên - Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn, được công bố năm 2018 nhằm thiết lập các điều kiện chuẩn thống nhất cho việc đo lường, tính toán và biểu thị các đặc tính vật lý, hóa học của khí thiên nhiên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phép đo thể tích, nhiệt trị và các tính chất vật lý khác của khí thiên nhiên, khí thiên nhiên thay thế và các chất lưu tương tự ở trạng thái khí. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyển, phân phối, xuất nhập khẩu và kinh doanh khí thiên nhiên tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 12548:2018 (ISO 13443:1996)
- Các điều khoản chung và định nghĩa (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho khí thiên nhiên và các hỗn hợp khí tương tự ở trạng thái khí khô hoặc bão hòa hơi nước.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm cơ sở để thực hiện các phép đo và tính toán đặc tính khí.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật cốt lõi như điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn, nhiệt trị thực tế, hệ số nén, thể tích tiêu chuẩn và các đơn vị đo lường liên quan.
- Ký hiệu và chữ viết tắt (Điều 4): Thống nhất các ký hiệu toán học và vật lý sử dụng trong các công thức tính toán chuyển đổi trạng thái khí.
- Quy định về điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn
- Nhiệt độ tiêu chuẩn: Giá trị nhiệt độ quy chiếu tiêu chuẩn được xác định là 288,15 K (tương đương với 15 °C).
- Áp suất tiêu chuẩn: Giá trị áp suất quy chiếu tiêu chuẩn được ấn định là 101,325 kPa (tương đương với 1,01325 bar hoặc 1 atm).
- Trạng thái độ ẩm: Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn mặc định đối với khí thiên nhiên là trạng thái khí khô hoàn toàn (không chứa hơi nước). Trong trường hợp khí có chứa hơi nước, các bên phải thực hiện quy đổi về trạng thái khô theo các công thức quy định.
- Phương pháp chuyển đổi giữa các điều kiện quy chiếu khác nhau
- Tiêu chuẩn cung cấp các thuật toán và hệ số chuyển đổi chi tiết để quy đổi thể tích khí và các đặc tính liên quan (như nhiệt trị, mật độ) từ điều kiện đo thực tế hoặc từ các điều kiện quy chiếu khác (ví dụ: 0 °C, 20 °C) về điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn (15 °C, 101,325 kPa).
- Việc quy đổi này dựa trên các phương trình trạng thái của khí thực, có tính đến hệ số nén của khí thiên nhiên nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất trong các giao dịch thương mại và kiểm soát kỹ thuật.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12548:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hệ thống đo lường khí thiên nhiên của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại toàn cầu và nâng cao độ chính xác trong quản lý năng lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 13443:1996
KHÍ THIÊN NHIÊN – ĐIỀU KIỆN QUY CHIẾU TIÊU CHUẨN
Natural gas - Standard reference conditions
Lời nói đầu
TCVN 12548:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 13443:1996.
TCVN 12548:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tính đa dạng của “các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn” về nhiệt độ, áp suất và độ ẩm (trạng thái bão hòa) được sử dụng trong phép đo chất lượng và khối lượng khí thiên nhiên có thể gây ra nhiều sự nhầm lẫn. Lỗi do sử dụng các điều kiện chuẩn khác nhau mà không đến tính các chênh lệch chưa được xác định có những hậu quả nghiêm trọng, ví dụ, bảo hộ chuyển giao các ứng dụng. Thường xuyên, ngay cả một kỹ sư khí có kinh nghiệm cũng thường không thể nhận ra khả năng xảy ra lỗi, vì các đơn vị đo lường thường sử dụng thuật ngữ giống hệt nhau, bất kể sự khác biệt về các điều kiện chuẩn. Tất cả sự mơ hồ và hậu quả không mong muốn của nó có thể dễ dàng bị loại bỏ bằng cách chấp nhận một bộ các điều kiện chuẩn được tiêu chuẩn hóa. Bộ được lựa chọn trong tiêu chuẩn này được biết là các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn ISO.
KHÍ THIÊN NHIÊN – ĐIỀU KIỆN QUY CHIẾU TIÊU CHUẨN
Natural gas - Standard reference conditions
Tiêu chuẩn này quy định các Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn về nhiệt độ, áp suất và độ ẩm được sử dụng đối với phép đo và các phép tính toán thực hiện đối với khí thiên nhiên, chất thay thế cho khí thiên nhiên và các lưu chất tương tự.
Tiêu chuẩn này áp dụng trong giao nhận thương mại, trong đó việc giảm đến mức chung của các thuộc tính vật lý của một loại khi mô tả cả chất lượng và số lượng của nó sẽ đơn giản hóa việc giao dịch thương mại.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 6976:1995, Natural gas - Calculation of calorific values, density, relative density and Wobbe index from composition (Khí thiên nhiên - Tính hiệu quả nhiệt, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ thành phần)
3 Các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn
Các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn (hoặc gốc) của nhiệt độ, áp suất và độ ẩm (trạng thái bão hòa) được sử dụng đối với phép đo và tính toán được thực hiện trên khí thiên nhiên, chất thay thế khí thiên nhiên và các lưu chất tương tự ở trạng thái khí là 288,15 K và 101,325 kPa đối với khí thực khô.
Các đặc tính vật lý áp dụng các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn ISO áp dụng bao gồm thể tích, khối lượng riêng, tỷ khối, hệ số nén, nhiệt trị trên, nhiệt trị dưới và chỉ số Wobbe. Định nghĩa đầy đủ về những đại lượng này được đưa ra trong ISO 6976:1995. Trong trường hợp nhiệt trị và chỉ số Wobbe, cả thể tích khí được đốt và năng lượng được giải phóng do quá trình cháy đều liên quan đến các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn ISO.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, có thể không thực hiện được hoặc thậm chí không cho phép sử dụng các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn ISO. Ví dụ, luật pháp quốc gia hoặc các cam kết hợp đồng có thể yêu cầu sử dụng các điều kiện chuẩn thay thế. Vì lý do này, Phụ lục A quy định hệ số chuyển đổi giữa một số bộ các điều kiện chuẩn theo hệ mét thường được sử dụng và Phụ lục B về các phương trình cho phép chuyển đổi các giá trị đặc tính (liên quan đến bất kỳ điều kiện chuẩn nào khác đã biết) sang giá trị đối với các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn ISO. Phụ lục D đưa ra một số tính toán mang tính ví dụ. Phụ lục E đưa ra các điều kiện chuẩn theo hệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12049:2017 (ISO 13686:2013) về Khí thiên nhiên - Yêu cầu chung về chất lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-3:2017 (ISO 6326-3:1989) về Khí thiên nhiên – Xác định các hợp chất lưu huỳnh – Phần 3: Xác định hydro sulfua, lưu huỳnh mercaptan và cacbonyl sulfua bằng phép đo điện thế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008) về Khí thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số Wobbe
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12549:2018 (ISO 13734:2013) về Khí thiên nhiên - Hợp chất hữu cơ sử dụng làm chất tạo mùi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12049:2017 (ISO 13686:2013) về Khí thiên nhiên - Yêu cầu chung về chất lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-3:2017 (ISO 6326-3:1989) về Khí thiên nhiên – Xác định các hợp chất lưu huỳnh – Phần 3: Xác định hydro sulfua, lưu huỳnh mercaptan và cacbonyl sulfua bằng phép đo điện thế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12050:2017 (ISO 15971:2008) về Khí thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số Wobbe
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12549:2018 (ISO 13734:2013) về Khí thiên nhiên - Hợp chất hữu cơ sử dụng làm chất tạo mùi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12548:2018 (ISO 13443:1996) về Khí thiên nhiên - Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn
- Số hiệu: TCVN12548:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
