Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12385:2018 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng cholesterol trong thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm soát chất lượng nắm vững nguyên tắc và chuẩn bị đầy đủ điều kiện phân tích.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cholesterol trong các loại thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC).
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho nhiều nền mẫu thực phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm có nguồn gốc động vật hoặc thực phẩm hỗn hợp có chứa chất béo, nơi cholesterol cần được định lượng chính xác để phục vụ công tác ghi nhãn dinh dưỡng và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là nền tảng bắt buộc để áp dụng phương pháp một cách chính xác. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thông thường, các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (như TCVN 4851 hoặc ISO 3696) và các tiêu chuẩn về lấy mẫu thực phẩm sẽ được viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ trong suốt quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình xà phòng hóa: Mẫu thử được xà phòng hóa ở nhiệt độ cao bằng dung dịch kali hydroxit (KOH) trong etanol để giải phóng cholesterol từ dạng liên kết (cholesteryl este) thành dạng tự do và loại bỏ các chất béo phân cực.
- Quá trình chiết tách: Các chất không bị xà phòng hóa (bao gồm cả cholesterol tự do) được chiết tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là ete etylic, toluen hoặc hỗn hợp dung môi chuyên dụng).
- Dẫn xuất hóa: Cholesterol tự do trong dịch chiết được chuyển hóa thành dẫn xuất trimethylsilyl (TMS) ete bằng các tác nhân dẫn xuất hóa phù hợp để tăng độ bay hơi và độ bền nhiệt trước khi đưa vào hệ thống sắc ký khí.
- Định lượng bằng sắc ký khí (GC-FID): Dịch chiết sau khi dẫn xuất hóa được tiêm vào hệ thống sắc ký khí sử dụng cột mao quản phù hợp và detector ion hóa ngọn lửa (FID). Hàm lượng cholesterol được tính toán định lượng dựa trên việc so sánh diện tích pic của cholesterol với pic của chất chuẩn nội được thêm vào mẫu ngay từ đầu quy trình.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước dùng trong phòng thử nghiệm phải đạt chất lượng tối thiểu là loại 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696).
- Các hóa chất cơ bản: Bao gồm Kali hydroxit (KOH) dạng hạt, Etanol (độ tinh khiết tối thiểu 95%), Ete etylic (không chứa peroxit), và Toluen hoặc các dung môi chiết tương đương.
- Chất chuẩn đối chiếu: Cholesterol chuẩn có độ tinh khiết cao (thường lớn hơn 99%) dùng để xây dựng đường chuẩn và kiểm tra hiệu năng của hệ thống sắc ký.
- Chất chuẩn nội (Internal Standard): Sử dụng 5-alpha-cholestane hoặc chất chuẩn nội phù hợp khác có tính chất hóa-lý tương tự cholesterol nhưng không có sẵn trong mẫu thực phẩm, giúp kiểm soát và bù trừ các hao hụt trong suốt quá trình xử lý mẫu và phân tích.
- Tác nhân dẫn xuất hóa: Các hỗn hợp chuyên dụng như BSTFA (bis(trimethylsilyl)trifluoroacetamide) kết hợp với TMCS (trimethylchlorosilane) hoặc các tác nhân tương đương để thực hiện phản ứng silyl hóa hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHOLESTEROL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Foodstuffs - Determination of cholesterol - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 12385:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 994.10 Cholesterol in Foods. Direct Saponification-Gas Chromatographic Method;
TCVN 12385:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHOLESTEROL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Foodstuffs - Determination of cholesterol - Gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng cholesterol trong thực phẩm.
Giới hạn định lượng của phương pháp là 1 mg/100 g.
Lipid trong phần mẫu thử được xà phòng hóa ở nhiệt độ cao bằng dung dịch kali hydroxit trong etanol. Phần không thể xà phòng hóa có chứa cholesterol và các sterol khác được chiết với toluen. Các sterol được tạo dẫn xuất thành các ete trimethylsilyl (TMS) và sau đó được định lượng bằng sắc ký khí.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
3.1 Dimethylformamide (DMF), được chưng cất trong dụng cụ thủy tinh.
3.2 Hexamethyldisilane (HMDS).
3.3 Dung dịch nội chuẩn 5α-cholestan, 0,1 mg/ml trong n-heptan.
3.4 Chất chuẩn cholesterol
3.4.1 Dung dịch chuẩn gốc, 2,0 mg/ml DMF.
3.4.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng dung dịch gốc (3.3.1) với DMF để thu được 6 dung dịch có nồng độ 0,0025 mg/ml đến 0,2 mg/ml.
3.5 Dung dịch kali hydroxit (KOH), 50 % (tính theo khối lượng).
Hòa tan 500 g kali hydroxit trong 500 g nước.
3.6 Dung dịch kali hydroxit (KOH), 1 M.
Pha loãng 56 g kali hydroxit trong khoảng 800 ml nước nguội đựng trong bình định mức 1 L (4.6), sau đó thêm nước đến vạch
3.7 Dung dịch kali hydroxit (KOH), 0,5 M.
Pha loãng một phần thể tích dung dịch kali hydroxit (3.6) với một phần thể tích nước.
3.8 Trimethylchlorosilane (TMCS) (Ví dụ No. 88531, Pierce Chemical Co., hoặc loại tương đương).
3.9 Toluen, được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
3.10 Natri sulfat (Na2SO4), khan
3.11 Etanol (C2H5OH), 95 %.
3.12 Axeton (C3H6O).
3.13 Axit flohydric (HF), 10 %.
3.14 Metanol (CH3OH), khan.
3.15 Bông thủy tinh.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị và dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1 Ống ly tâm, dung tích 15 ml, ví dụ: Pyrex No. 14.
Silan hóa các ống như sau:
Đổ đầy axit flohydric 10 % (3.13) vào các ống l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-1:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1: Giới thiệu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11913:2017 về Thực phẩm - Xác định immunoglobulin G trong sữa non của bò, sữa bột và thực phẩm bổ sung có nguồn gốc từ sữa bò - Phương pháp sắc kí lỏng ái lực sử dụng protein G
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11937:2017 về Thực phẩm bổ sung và nguyên liệu thực vật - Xác định aconitum alkaloid - Phương pháp sắc kí lỏng với detector UV (LC-UV)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-1:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1: Giới thiệu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11913:2017 về Thực phẩm - Xác định immunoglobulin G trong sữa non của bò, sữa bột và thực phẩm bổ sung có nguồn gốc từ sữa bò - Phương pháp sắc kí lỏng ái lực sử dụng protein G
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11937:2017 về Thực phẩm bổ sung và nguyên liệu thực vật - Xác định aconitum alkaloid - Phương pháp sắc kí lỏng với detector UV (LC-UV)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12385:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng cholesterol - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN12385:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
