Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12325:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 143:2000) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phin lọc bụi - Yêu cầu, phương pháp thử, ghi nhãn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm lâm sàng và quy tắc ghi nhãn đối với các loại phin lọc bụi được sử dụng làm bộ phận cấu thành hoặc thay thế trong các thiết bị bảo vệ đường hô hấp không hỗ trợ nguồn khí.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phin lọc bụi dùng để lọc các hạt bụi mịn, sol khí (aerosol) gốc nước hoặc gốc dầu trong môi trường lao động. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị lọc tự cứu (thoát hiểm) và các mặt nạ lọc hạt dạng bán mặt nạ lọc bụi đã được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng biệt khác.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm và người sử dụng lao động khi trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong môi trường có nguy cơ ô nhiễm bụi hạt.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. TCVN 12325:2018 chỉ tập trung vào phin lọc bụi rời, được thiết kế để lắp ráp vào mặt nạ bảo hộ (mặt nạ nguyên mặt hoặc bán mặt nạ). Việc xác định rõ phạm vi giúp người sản xuất và cơ quan kiểm định tránh việc áp dụng sai đối tượng, đặc biệt là phân biệt giữa phin lọc bụi độc lập và các loại mặt nạ lọc bụi liền khối.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan khác về phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, ký hiệu, phương pháp thử nghiệm chung đối với thiết bị bảo vệ hô hấp và các tiêu chuẩn về mặt nạ tương thích. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm. Một số thuật ngữ cốt lõi bao gồm:
- Phin lọc bụi (Particle filter): Bộ phận loại bỏ các hạt lơ lửng trong không khí đi qua bằng cách giữ chúng lại trên vật liệu lọc thông qua các cơ chế vật lý hoặc tĩnh điện.
- Sol khí thử nghiệm (Test aerosol): Hệ phân tán của các hạt lỏng hoặc rắn trong môi trường khí được sử dụng để đánh giá hiệu suất lọc của phin lọc dưới các điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
- Độ xuyên thấu (Penetration): Tỷ lệ phần trăm của nồng độ chất thử nghiệm đi qua phin lọc so với nồng độ ban đầu trước khi lọc, là chỉ số quyết định hiệu suất của phin lọc.
Điều 4: Phân loại phin lọc bụi (Classification)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết lập các yêu cầu hiệu suất và ghi nhãn sản phẩm sau này. Phin lọc bụi được phân chia thành các cấp độ dựa trên khả năng lọc sạch không khí của chúng:
- Phân loại theo hiệu suất lọc: Phin lọc bụi được chia thành ba cấp độ tăng dần là P1, P2 và P3.
- Cấp lọc P1: Có hiệu suất lọc thấp nhất, chủ yếu được thiết kế để giữ lại các hạt bụi rắn có kích thước lớn mà không yêu cầu cao về việc lọc các hạt sol khí lỏng hoặc sol khí gốc dầu.
- Cấp lọc P2: Có hiệu suất lọc trung bình, có khả năng lọc được cả hạt bụi rắn và sol khí lỏng (hạt gốc nước và gốc dầu), đáp ứng yêu cầu bảo vệ trong hầu hết các môi trường công nghiệp thông thường.
- Cấp lọc P3: Có hiệu suất lọc cao nhất, được thiết kế để lọc các hạt bụi siêu mịn, sol khí độc hại và các tác nhân sinh học nguy hiểm. Phin lọc cấp P3 bắt buộc phải đạt tỷ lệ xuyên thấu cực kỳ thấp dưới các điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt nhất.
Thông tin về hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12325:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, tạo ra một hành lang kỹ thuật tiệm cận hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng phương tiện bảo hộ lao động, bảo vệ an toàn sức khỏe cho người lao động tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 143:2000
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP – PHIN LỌC BỤI – YÊU CẦU, PHƯƠNG PHÁP THỬ, GHI NHÃN
Respiratory protective devices – Particle filters – Requirements, testing, marking
Lời nói đầu
TCVN 12325:2018 hoàn toàn tương đương với EN 143:2000.
TCVN 12325:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (PTBVCQHH) có thể chỉ được chấp nhận khi các bộ phận riêng rẽ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của phép thử. Tính năng này có thể là một tiêu chuẩn hoàn chỉnh hoặc một phần của tiêu chuẩn. Các phép thử tính năng thực tế được thực hiện trên các thiết bị hoàn chỉnh được quy định trong tiêu chuẩn phù hợp. Nếu vì lý do nào đó không thử được trên thiết bị hoàn chỉnh thì cho phép thử trên thiết bị mô phỏng có đặc tính hô hấp và phân bố khối lượng tương tự như thiết bị hoàn chỉnh.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP – PHIN LỌC BỤI – YÊU CẦU, PHƯƠNG PHÁP THỬ, GHI NHÃN
Respiratory protective devices – Particle filters – Requirements, testing, marking
Tiêu chuẩn này quy định cho phin lọc bụi được sử dụng như các bộ phận trong phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp không hỗ trợ, nhưng không sử dụng trong thiết bị thoát hiểm và khẩu trang lọc bụi.
Các phép thử trong phòng thử nghiệm dùng để đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu.
Một số phin lọc tuân theo tiêu chuẩn này cũng phù hợp để sử dụng với các loại phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp khác và, vì vậy, phải thử và ghi nhãn phin lọc theo tiêu chuẩn phù hợp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 132, Respiratory protective devices - Definitions of terms and pictograms (Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Định nghĩa các thuật ngữ và hình vẽ)
EN 134, Respiratory protective devices - Nomenclature of components (Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Tên gọi các bộ phận)
EN 148-1, Respiratory protective devices - Threads for facepieces - Part 1: Standard thread connection (Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Ren của tấm che mặt - Phần 1: Mối nối có ren chuẩn)
EN 13274-5:2001, Respiratory protective devices - Methods of test - Climatic conditions (Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử - Phần 5: Điều kiện về khí hậu)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 132 và tên gọi các bộ phận trong EN 134 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Phin lọc có thể sử dụng lại (re-useable filter)
Phin lọc được dùng cho nhiều hơn một lần.
Không khí đi vào (các) phin lọc bụi để loại bỏ bụi, sau đó đi vào tấm che mặt.
Các phin lọc bụi được phân loại theo hiệu quả lọc bụi. Có ba loại phin lọc bụi: P1, P2 và P3 xếp theo thứ tự tăng dần về hiệu quả lọc.
Ngoài ra, các phin lọc có thể được phân loại thành loại sử dụng một lần và loại có thể sử dụng lại (nhiều hơn một lần).
Sự bảo vệ được tạo ra bởi phin lọc P2 hoặc ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-12:2018 (ISO 16900-12:2016) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 12: Xác định công thức thở trung bình theo thể tích và áp suất hô hấp đỉnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13332:2021 về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Mặt nạ trùm toàn bộ khuôn mặt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-12:2018 (ISO 16900-12:2016) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 12: Xác định công thức thở trung bình theo thể tích và áp suất hô hấp đỉnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13332:2021 về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Mặt nạ trùm toàn bộ khuôn mặt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12325:2018 (EN 143:2000) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phin lọc bụi - Yêu cầu, phương pháp thử, ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN12325:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
