Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12228:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 61232:1993) về Sợi dây thép bọc nhôm kỹ thuật điện quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính cơ lý và phương pháp thử nghiệm đối với sợi dây thép tròn bọc nhôm dùng trong ngành điện lực. Tiêu chuẩn này do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm chuẩn hóa chất lượng vật liệu truyền tải điện tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sợi dây thép tròn bọc nhôm kỹ thuật điện trước khi thực hiện quá trình xoắn. Các sợi dây này được sử dụng dưới dạng dây đơn hoặc làm thành phần cấu tạo trong các dây dẫn xoắn đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, đơn vị nhập khẩu, cơ quan kiểm định chất lượng và các nhà thầu thi công hệ thống lưới điện.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể giới hạn áp dụng cho các loại sợi dây thép tròn bọc nhôm có các đặc tính vật lý và cơ học khác nhau phục vụ cho mục đích kỹ thuật điện.
- Xác định trạng thái của sợi dây là trước khi xoắn, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được đo lường chính xác trên từng sợi đơn lẻ trước khi đưa vào dây chuyền bện cáp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc tế liên quan được viện dẫn để áp dụng cùng với tiêu chuẩn này, đặc biệt là các tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) về vật liệu nhôm và thép.
- Nguyên tắc áp dụng là sử dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn trừ khi có quy định cụ thể khác.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Sợi dây thép bọc nhôm (Aluminum-clad steel wire): Là sợi dây có lõi bằng thép được bao bọc liên tục bởi một lớp vỏ nhôm bằng công nghệ ép đùn hoặc hàn bọc, tạo ra sự liên kết luyện kim bền vững giữa hai kim loại.
- Độ dẫn điện danh nghĩa: Tỷ lệ phần trăm độ dẫn điện của sợi dây so với đồng tiêu chuẩn quốc tế (IACS) tại nhiệt độ quy chuẩn 20 độ C.
- Chiều dày lớp bọc nhôm: Khoảng cách tối thiểu từ bề mặt ngoài của lớp nhôm đến bề mặt của lõi thép, quyết định khả năng chống ăn mòn và hiệu suất truyền tải điện của sợi dây.
4. Phân loại và ký hiệu mã hiệu (Điều 4)
- Phân loại sợi dây thép bọc nhôm dựa trên độ dẫn điện danh nghĩa và các đặc tính cơ học. Tiêu chuẩn chia thành các nhóm chính bao gồm: Nhóm có độ dẫn điện 20,3% IACS (với các cấp độ bền kéo khác nhau như độ bền cao hoặc độ bền siêu cao), Nhóm 27% IACS, Nhóm 30% IACS và Nhóm 40% IACS.
- Quy định cách thức ký hiệu mã sản phẩm rõ ràng để phục vụ công tác quản lý chất lượng, giao thương thương mại và thiết kế kỹ thuật công trình điện.
- Yêu cầu về tính đồng nhất của lớp bọc nhôm trên toàn bộ chiều dài sợi dây, không được phép có các khuyết tật bề mặt như nứt nẻ, bong tróc hoặc phân tách giữa lớp nhôm và lõi thép.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12228:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ với quốc tế, giúp nâng cao chất lượng vật tư thiết bị trong các dự án truyền tải và phân phối điện năng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 61232:1993
SỢI DÂY THÉP BỌC NHÔM KỸ THUẬT ĐIỆN
Aluminium -clad steel wires for electrical purpose
Lời nói đầu
TCVN 12228:2018 hoàn toàn tương đương với IEC 61232:1993;
TCVN 12228:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỢI DÂY THÉP BỌC NHÔM KỸ THUẬT ĐIỆN
Aluminium -clad steel wires for electrical purpose
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sợi dây thép bọc nhôm trần, kéo cứng, tròn có đặc tính điện và cơ khác nhau, với dải đường kính cho trong Bảng 5, dùng cho mục đích điện, trước khi bện.
Tiêu chuẩn này đề cập tới các ứng dụng, dùng cho việc gia cố các dây trần bằng nhôm và dùng cho tất cả các dây trần bằng thép bọc nhôm bện.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các sợi dây dùng với mục đích tái kéo.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 60468:1974, Method of measurement of resistivity of metallic materials (Phương pháp đo điện trở suất của vật liệu kim loại)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Sợi dây thép bọc nhôm (aluminium-clad steel wire)
Sợi dây tròn bao gồm lõi thép tròn có lớp bọc bằng nhôm đồng nhất và liên tục.
3.2
Đường kính (diameter)
Trung bình của hai giá trị đo được vuông góc với nhau trên cùng mặt cắt.
3.3
Cấp (class)
Sợi dây thép bọc nhôm ký hiệu là “20SA", “27SA, “30SA” và “40SA” tương ứng với mức độ dẫn điện 20.3 %, 27 %, 30 % và 40 % IACS1.
3.4
Kiểu (type)
Sợi dây thép bọc nhôm cấp 20SA được chia làm hai kiểu, A và B, tùy theo đặc tính về độ bền kéo của chúng.
4.1 Vật liệu
4.1.1 Kim loại nền phải là thép được chế tạo từ lò Martin, lò điện hoặc lò gió thổi và phải có cấu tạo sao cho sợi dây bọc thành phẩm có các đặc tính và tính chất nêu trong tiêu chuẩn này.
4.1.2 Nhôm được sử dụng phải có độ tinh khiết tối thiểu 99,5 % và chất lượng đủ để đáp ứng chiều dày và yêu cầu về điện trở của tiêu chuẩn này.
4.2 Không có các khuyết tật
Sợi dây phải nhẵn và không có các khuyết tật như nứt, xù xì, có rãnh, tạp chất hoặc các khuyết tật khác có thể gây ảnh hưởng đến tính năng của sản phẩm.
4.3 Tỷ trọng
Để tính khối lượng danh nghĩa của sợi dây, tỷ trọng của sợi dây thép bọc nhôm phải như nêu trong Bảng 1.
4.4 Dung sai đường kính danh nghĩa của sợi dây
Sợi dây thép bọc nhôm không được lệch so với đường kính danh nghĩa quá giá trị nêu trong Bảng 2.
4.5 Chiều dày tối thiểu của nhôm
Chiều dày tối thiểu của nhôm tại điểm bất kỳ phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4114:1985 về thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000 V - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10187-1:2015 (IEC/TR 62131-1:2011) về Điều kiện môi trường - Rung và xóc của các thiết bị kỹ thuật điện - Phần 1: Quy trình xác nhận dữ liệu động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10187-2:2015 (IEC/TR 62131-2:2011) về Điều kiện môi trường - Rung và xóc của các thiết bị kỹ thuật điện - Phần 2: Thiết bị được vận chuyển bằng máy bay phản lực có cánh cố định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-2:2018 (IEC 63010-2:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13065-1:2020 (ISO 6361-1:2011) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Tấm mỏng, băng và tấm - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-2:2020 (IEC 62321-2:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-2:2020 (IEC 62321-3-2:2020) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo và brom trong polyme và chất điện tử sử dụng sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-1:2020 (IEC 62321-3-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân, cadimi, crom tổng và brom tổng sử dụng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
- 1Quyết định 4121/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4114:1985 về thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000 V - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10187-1:2015 (IEC/TR 62131-1:2011) về Điều kiện môi trường - Rung và xóc của các thiết bị kỹ thuật điện - Phần 1: Quy trình xác nhận dữ liệu động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10187-2:2015 (IEC/TR 62131-2:2011) về Điều kiện môi trường - Rung và xóc của các thiết bị kỹ thuật điện - Phần 2: Thiết bị được vận chuyển bằng máy bay phản lực có cánh cố định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-2:2018 (IEC 63010-2:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13065-1:2020 (ISO 6361-1:2011) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Tấm mỏng, băng và tấm - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-2:2020 (IEC 62321-2:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-2:2020 (IEC 62321-3-2:2020) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo và brom trong polyme và chất điện tử sử dụng sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-1:2020 (IEC 62321-3-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân, cadimi, crom tổng và brom tổng sử dụng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12228:2018 (IEC 61232:1993) về Sợi dây thép bọc nhôm kỹ thuật điện
- Số hiệu: TCVN12228:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
