Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12222:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60619:1993 cùng các Sửa đổi 1:1995 và Sửa đổi 2:2004) quy định về phương pháp đo tính năng của các thiết bị sơ chế thực phẩm hoạt động bằng điện dùng trong gia đình. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm mục đích thiết lập các định nghĩa thống nhất và xác định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn hóa để đánh giá hiệu suất hoạt động thực tế của các thiết bị này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng của tiêu chuẩn
TCVN 12222:2018 áp dụng đối với các thiết bị sơ chế thực phẩm hoạt động bằng điện được thiết kế để sử dụng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị được thiết kế chuyên dụng cho mục đích thương mại hoặc công nghiệp. Đối tượng hướng tới của tiêu chuẩn là các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng và người tiêu dùng, nhằm cung cấp một hệ thống tiêu chí khách quan để so sánh và đánh giá năng lực vận hành của các dòng máy sơ chế thực phẩm khác nhau trên thị trường.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích
- Xác định danh mục các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: máy trộn, máy xay sinh tố, máy ép trái cây, máy cắt lát, máy nghiền thịt, máy đánh trứng và các dòng máy đa năng tích hợp nhiều chức năng sơ chế.
- Mục đích của tiêu chuẩn là xác định các đặc tính tính năng chính mà người sử dụng quan tâm, đồng thời mô tả chi tiết các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đo các đặc tính này, đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả đo.
- Tiêu chuẩn không đề cập đến các yêu cầu về an toàn điện và cơ học (vốn được quy định riêng trong các tiêu chuẩn an toàn khác).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan bắt buộc phải áp dụng để thực hiện các phép đo lường trong tiêu chuẩn này.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về nguồn điện thử nghiệm, dụng cụ đo lường phụ trợ và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc chuẩn bị nguyên liệu thực phẩm thử nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Thiết bị sơ chế thực phẩm: Là thiết bị điện dùng để thực hiện các thao tác cơ học trên thực phẩm như cắt, thái, băm, trộn, đánh kem, ép nước, nghiền hoặc nhào bột.
- Dung tích định mức: Thể tích tối đa của bình chứa hoặc cối xay do nhà sản xuất công bố để thiết bị có thể hoạt động bình thường và an toàn.
- Phụ kiện: Các bộ phận có thể tháo rời đi kèm với thiết bị chính (như lưỡi dao, móc nhào, đĩa cắt, lưới lọc) được thiết kế để thực hiện các chức năng sơ chế cụ thể.
- Chu kỳ hoạt động: Khoảng thời gian thiết bị vận hành liên tục kết hợp với khoảng thời gian nghỉ theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm tránh hiện tượng quá nhiệt hoặc quá tải động cơ.
Điều 4: Phân loại thiết bị
- Phân loại thiết bị dựa trên cấu trúc thiết kế và phương thức vận hành chính để áp dụng các bài thử nghiệm tương ứng.
- Các nhóm phân loại chính bao gồm: Thiết bị cầm tay (như máy đánh trứng cầm tay, máy xay cầm tay) và Thiết bị để bàn (như máy xay sinh tố để bàn, máy sơ chế thực phẩm đa năng có bệ đỡ cố định).
- Phân loại theo tính năng chuyên biệt hoặc đa năng để xác định các bài thử nghiệm đặc thù như thử nghiệm nhào bột, thử nghiệm cắt lát rau củ, hoặc thử nghiệm ép nước trái cây.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12222:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng sản phẩm, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị điện gia dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12222:2018
IEC 60619:1993
THIẾT BỊ SƠ CHẾ THỰC PHẨM HOẠT ĐỘNG BẰNG ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Electrically operated foods preparation appliances - Measuring methods
Lời nói đầu
TCVN 12222:2018 hoàn toàn tương đương với IEC 60619:1995, sửa đổi 1:1995 và sửa đổi 2:2004
TCVN 12222:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ SƠ CHẾ THỰC PHẨM HOẠT ĐỘNG BẰNG ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Electrically operated foods preparation appliances - Measuring methods
1 Phạm vi áp dụng và đối tượng
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị sơ chế thực phẩm hoạt động bằng điện dùng cho mục đích gia dụng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là nêu rõ và đưa ra các phương pháp thử nghiệm để đo các tính năng có thể được thực hiện bằng thiết bị chế biến thực phẩm hoạt động bằng điện dùng trong gia dụng mà người sử dụng quan tâm và đưa ra một số hướng dẫn cho việc đánh giá kết quả thử nghiệm.
Vì có tính đến cấp chính xác và tính lặp lại, do khác biệt về thời gian, nguồn gốc của vật liệu, nguyên liệu thử nghiệm, ảnh hưởng đánh giá chủ quan của người thực hiện thử nghiệm nên các phương pháp thử nghiệm được mô tả có thể áp dụng tin cậy hơn đối với thử nghiệm so sánh một số thiết bị gần giống nhau ở cùng một thời điểm, cùng một phòng thử nghiệm, cùng một người thực hiện thử nghiệm với cùng một dụng cụ, tốt hơn là thử nghiệm các thiết bị đơn lẻ trong các phòng thử nghiệm khác nhau.
Vì không có định nghĩa về kiểu hoặc kích cỡ nhất định của lò, và vì một số thử nghiệm ảnh hưởng đến việc nướng sản phẩm cuối cùng để tạo ra thể tích xác định nên sự thay đổi trong các kết quả có thể dự đoán được giữa các lò được sử dụng. Tất cả các thử nghiệm so sánh cần được thực hiện ở cùng một lò.
1.2 Các khía cạnh không thuộc phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này không đề cập đến an toàn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị được thiết kế riêng cho mục đích thương mại và công nghiệp
Thực tế rằng đôi khi có thể thu được các kết quả giống nhau bằng cách sử dụng các chức năng khác nhau.
Để trống.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1 Thuật ngữ dùng để định nghĩa các chức năng
3.1.1
Đánh trứng (Whisking)
Kết hợp không khí và làm tăng thể tích của lòng trắng trứng.
3.1.2
Đánh kem (Whipping cream)
Kết hợp không khí và làm tăng thể tích của kem.
3.1.3
Đập (Beating)
Trộn và kết hợp không khí (ví dụ như: đập bánh).
3.1.4
Trộn đặc (heavy mixing)
Kết hợp đồng đều các nguyên liệu thành hỗn hợp đặc nhưng không cắt (ví dụ như bánh hoa quả có mứt cherri).
3.1.5
Trộn (mixing)
Kết hợp đồng đều các nguyên liệu (ví dụ như: bột nhão, bánh nướng)
3.1.6
Nhào (kneading)
Thao tác hỗn hợp đặc để tạo thành thành khối mịn, mềm dẻo.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7410:2004 (EN 1786:1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa xương - Phương pháp quang phổ ESR do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5604:1991 (ST SEV 4710 - 84) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - điều kiện chung để tiến hành đánh giá cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7410:2004 (EN 1786:1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa xương - Phương pháp quang phổ ESR do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12222:2018 (IEC 60619:1993 With Amendment 1:1995 and Amendment 2:2004) về Thiết bị sơ chế thực phẩm hoạt động bằng điện - Phương pháp đo tính năng
- Số hiệu: TCVN12222:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
