Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12207:2021 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2477:2005) quy định phương pháp xác định độ co, nở phụ sau nung của các sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng và độ ổn định kích thước của vật liệu chịu lửa trong điều kiện nhiệt độ cao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình nhằm xác định sự thay đổi kích thước không thuận nghịch (co lại hoặc nở ra) sau khi chịu tác động của nhiệt độ nung xác định.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu chịu lửa cách nhiệt tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định chi tiết phương pháp xác định độ thay đổi kích thước tương đối (co hoặc nở phụ) của các viên gạch chịu lửa cách nhiệt định hình sau khi nung ở nhiệt độ quy định và giữ nhiệt trong một khoảng thời gian xác định.
- Phương pháp này giúp đánh giá khả năng làm việc ổn định về mặt thể tích của vật liệu khi đưa vào sử dụng thực tế trong các lò công nghiệp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan bắt buộc phải áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
- Mẫu thử được gia công cắt từ sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình theo kích thước hình học tiêu chuẩn.
- Tiến hành đo kích thước ban đầu của mẫu thử ở nhiệt độ phòng bằng thiết bị đo có độ chính xác cao.
- Đặt mẫu thử vào lò nung, gia nhiệt theo một tốc độ kiểm soát nghiêm ngặt đến nhiệt độ thử nghiệm quy định, sau đó duy trì nhiệt độ này trong một khoảng thời gian xác định (thường là 12 giờ hoặc 24 giờ tùy theo yêu cầu cụ thể của sản phẩm).
- Sau khi kết thúc quá trình nung, mẫu thử được làm nguội chậm trong lò đến nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành đo lại kích thước tại các vị trí đã đo ban đầu.
- Độ co hoặc nở phụ sau nung được tính bằng phần trăm chênh lệch giữa kích thước trước và sau khi nung so với kích thước ban đầu của mẫu thử.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Lò nung: Phải là lò nung điện hoặc lò nung gas có khả năng đạt được nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu. Lò phải đảm bảo phân bố nhiệt độ đồng đều trong vùng đặt mẫu thử, sai lệch nhiệt độ giữa các điểm không được vượt quá giới hạn cho phép. Khí quyển trong lò phải được duy trì ở trạng thái oxy hóa trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Thiết bị đo nhiệt độ: Sử dụng các cặp nhiệt điện kết hợp với thiết bị ghi đo tự động đã được hiệu chuẩn, đảm bảo kiểm soát chính xác nhiệt độ của lò nung và nhiệt độ bề mặt mẫu thử.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp, panme hoặc thiết bị đo chuyên dụng có khả năng đọc chính xác đến 0,01 mm hoặc bằng 0,1% kích thước của mẫu thử để đảm bảo tính chính xác của phép tính toán.
- Tủ sấy: Thiết bị sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 110 độ C (sai lệch không quá 5 độ C) dùng để sấy khô hoàn toàn mẫu thử trước khi tiến hành đo kích thước ban đầu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12207:2021 (ISO 2477:2005) chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế cho các quy định hoặc phương pháp thử nghiệm cũ không còn phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 2477:2005
SẢN PHẨM CHỊU LỬA CÁCH NHIỆT ĐỊNH HÌNH - XÁC ĐỊNH ĐỘ CO, NỞ PHỤ SAU NUNG
Shaped insulating refractory products - Determination of permanent change in dimensions on heating
Lời nói đầu
TCVN 12207:2021 hoàn toàn tương đương với ISO 2477:2005.
TCVN 12207:2021 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM CHỊU LỬA CÁCH NHIỆT ĐỊNH HÌNH - XÁC ĐỊNH ĐỘ CO, NỞ PHỤ SAU NUNG
Shaped insulating refractory products - Determination of permanent change in dimensions on heating
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định độ co, nở phụ sau nung của sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5016, Shaped insulating refractory products - Determination of bulk density and true porosity (Sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình - Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ co, nở phụ sau nung (Permanent change in dimensions on heating)
Độ nở hoặc co dư sau khi nung sản phẩm trong điều kiện không có lực tác động bên ngoài đến nhiệt độ nhất định trong một khoảng thời gian xác định và sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng.
3.2
Sản phẩm chịu lửa cách nhiệt (Insulating refractory product)
Vật liệu chịu lửa định
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12207:2021 (ISO 2477:2005) về Sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình - Xác định độ co, nở phụ sau nung
- Số hiệu: TCVN12207:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
